Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10899-1:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60320-1:2015) quy định các yêu cầu chung đối với bộ nối nguồn dùng cho thiết bị gia dụng và các mục đích sử dụng chung tương tự. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và quy định kỹ thuật được trích xuất từ văn bản tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng và phân loại các bộ phận của bộ nối nguồn thiết bị
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa và phân loại rõ ràng đối với từng bộ phận cấu thành của bộ nối nguồn thiết bị nhằm đảm bảo tính an toàn và tương thích kỹ thuật cao nhất:
- Bộ phận của bộ nối nguồn thiết bị được tích hợp hoặc được thiết kế chuyên biệt để gắn liền với một dây nguồn nối trực tiếp tới nguồn điện chính.
- Bộ phận của bộ nối nguồn thiết bị được tích hợp như một phần không thể tách rời của thiết bị, hoặc được lắp đặt như một bộ phận riêng rẽ vào thiết bị, hoặc được thiết kế để cố định chắc chắn vào thiết bị.
- Quy định đối với bộ nối liên kết (Interconnection Couplers)
Bộ nối liên kết đóng vai trò truyền dẫn điện giữa các thiết bị hoặc giữa các phần của hệ thống thiết bị, được phân loại cụ thể bao gồm:
- Bộ phận của bộ nối liên kết được tích hợp sẵn hoặc được thiết kế để gắn trực tiếp vào một dây nguồn truyền tải.
- Bộ phận của bộ nối liên kết là bộ phận tích hợp hoặc được lắp đặt trực tiếp vào thiết bị, hoặc được thiết kế cố định vào thiết bị và đóng vai trò là nơi nhận nguồn điện đầu vào từ thiết bị khác.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với chân cắm và phụ kiện đấu nối
Để đảm bảo khả năng tiếp xúc điện tốt và ngăn ngừa các nguy cơ về điện giật, tiêu chuẩn quy định chi tiết về cấu trúc chân cắm và phụ kiện:
- Quy định về phần của chân cắm nhô ra khỏi bề mặt tiếp gài nhằm đảm bảo khoảng cách cách điện và an toàn khi thao tác cắm rút.
- Phân loại phụ kiện theo phương thức đấu nối ruột dẫn:
- Phụ kiện có thể tháo ra nối lại được: Phần của phụ kiện mà ruột dẫn được nối vào, cho phép tháo rời và đấu nối lại khi cần thiết.
- Phụ kiện không thể tháo rời: Phần của phụ kiện được gắn cố định, đúc liền với ruột dẫn và không thể tái đấu nối sau khi sản xuất.
- Quy định về kích thước và dung sai của chân cắm dưỡng
Độ chính xác về kích thước là yếu tố quyết định đến khả năng lắp lẫn và an toàn điện:
- Phần chân cắm của dưỡng bắt buộc phải có kích thước bằng với kích thước nhỏ nhất được quy định cụ thể trong tờ rời tiêu chuẩn về ổ nối nguồn hoặc phích nối liên kết tương ứng.
- Dung sai kích thước chân cắm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo trị số quy định (tính bằng milimét). Riêng đối với chiều dài chân cắm, chỉ cần tuân thủ theo dung sai được cho trong tờ rời tiêu chuẩn tương ứng.
- Yêu cầu về kết cấu và thử nghiệm độ bền cơ học
Tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu khắt khe về độ bền cơ học nhằm đảm bảo bộ nối nguồn không bị hư hỏng, nứt vỡ hoặc rò rỉ điện trong quá trình sử dụng thực tế:
- Phần vỏ bên ngoài của phích nối hoặc phích nối liên kết có thiết kế phần mặt trước riêng biệt để che các tiếp điểm điện phải được liên kết và cố định vào nhau một cách cực kỳ tin cậy, không bị lỏng lẻo hoặc tự bong tách.
- Quy trình thử nghiệm độ bền kéo và mô men xoắn đối với phích nối hoặc phích nối liên kết được thực hiện nghiêm ngặt như sau:
- Phần mặt trước và phần phía sau của phích nối hoặc phích nối liên kết được cố định chắc chắn vào hai vấu kẹp chuyên dụng, bố trí sao cho chúng có thể tách rời khỏi nhau theo một đường thẳng.
- Tác dụng một lực kéo định mức (theo trị số quy định tại Bảng 12 của tiêu chuẩn) vào các vấu kẹp theo hướng trục. Lực kéo phải được đặt từ từ, không được gây giật đột ngột, và phải duy trì liên tục trong thời gian 1 phút.
- Sau khi nhả lực kéo, tiến hành thử nghiệm mô men xoắn (theo trị số tại Bảng 12) hai lần liên tiếp lên phích nối:
- Lần thứ nhất: Vặn phích nối theo chiều vuông góc với trục của lực tác dụng trước đó và giữ trong vòng 1 phút.
- Lần thứ hai: Gập phích nối theo phương vuông góc với trục của lực và mô men đã tác dụng trước đó, duy trì trong vòng 1 phút.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Appliance couplers for household and similar general purposes - Part 1: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 10899-1:2015 hoàn toàn tương đương với IEC 60320-1:2015;
TCVN 10899-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10899 (IEC 60320), Bộ nối nguồn dùng cho thiết bị gia dụng và các mục đích sử dụng chung tương tự, gồm các tiêu chuẩn sau:
TCVN 10899-1:2015 (IEC 60320-1:2015), Bộ nối nguồn dùng cho thiết bị gia dụng và các mục đích sử dụng chung tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung;
TCVN 10899-2-2:2015 (IEC 60320-2-2:1998), Bộ nối nguồn dùng cho thiết bị gia dụng và các mục đích sử dụng chung tương tự- Phần 2-2: Bộ nối liên kết dùng cho thiết bị gia dụng và thiết bị tương tự.
Bộ IEC 60320 còn các tiêu chuẩn sau:
IEC 60320-2-1, Appliance couplers for household and similar general purposes - Part 2-1: Sewing machine couplers;
IEC 60320-2-3, Appliance couplers for household and similar general purposes - Part 2-3: Appliance couplers with a degree of protection higher than IPX0;
IEC 60320-2-4, Appliance couplers for household and similar general purposes - Part 2-4: Couplers dependent on appliance weight for engagement,
IEC 60320-3, Appliance couplers for household and similar general purposes - Part 3: Standard sheets and gauges.
BỘ NỐI NGUỒN DÙNG CHO THIẾT BỊ GIA DỤNG VÀ CÁC MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CHUNG TƯƠNG TỰ - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Appliance couplers for household and similar general purposes - Part 1: General requirements
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu chung đối với bộ nối nguồn dùng cho thiết bị loại có hai cực và loại có hai cực kèm theo tiếp xúc nối đất dùng để nối điện từ nguồn lưới đến thiết bị dùng trong gia đình và mục đích sử dụng tương tự.
Tiêu chuẩn này cũng có hiệu lực đối với ổ nối nguồn/ổ nối liên kết được tích hợp hoặc lắp trong thiết bị.
Điện áp danh định không lớn hơn 250 V (xoay chiều) và dòng điện danh định không lớn hơn 16 A.
Bộ nối nguồn dùng cho thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn này, thích hợp để sử dụng ở nhiệt độ môi trường xung quanh bình thường không lớn hơn 40 °C, nhưng nhiệt độ trung bình trong khoảng thời gian 24 h không vượt quá 35 °C, với giới hạn thấp hơn của nhiệt độ môi trường xung quanh là -5 °C.
Bộ nối nguồn dùng cho thiết bị không thích hợp để:
- sử dụng ở vị trí có hệ thống phích cắm và ổ cắm phù hợp với TCVN 6188-1 (IEC 60884-1).
- sử dụng ở vị trí có cơ cấu để nối các đèn điện (DCL) phù hợp với IEC 61995 hoặc bộ nối nguồn hỗ trợ đèn điện (LSC)
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu đối với điện một chiều đang được xem xét
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố, chỉ áp dụng theo các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 6610 (IEC 60227) (tất cả các phần), Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V
TCVN 6615 (IEC 61058) (tất cả các phần), Thiết bị đóng cắt dùng cho thiết bị
TCVN 7699-2-31 (IEC 60068-2-31), Thử nghiệ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7479:2005 (ISO 1724 : 2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ nối điện giữa phương tiện kéo và được kéo - Bộ nối 7 cực kiểu 12N (thông dụng) sử dụng trên các phương tiện có điện áp danh định 12V do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7480:2005 (ISO 1185 : 2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ nối điện giữa phương tiện kéo và được kéo - Bộ nối 7 cực kiểu 24N (thông dụng) sử dụng trên các phương tiện có điện áp danh định 24V do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6768-3:2000 (IEC 574-3 : 1983) về Thiết bị và hệ thống nghe-nhìn, video và truyền hình - Phần 3: Bộ nối dùng để nối thiết bị trong hệ thống nghe - nhìn
- 1Quyết định 4016/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-3:2000 (IEC 227-3 : 1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 3 - Cáp không có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6610-4:2000 (IEC 227-4:1992, Amd. 1:1997) về cáp cách điện bằng Polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 4 - Cáp có vỏ bọc dùng để lắp đặt cố định
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6615-1:2009 (IEC 61058-1:2008) về thiết bị đóng cắt dùng cho thiết bị - Phần 1: Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6188-1:2007 (IEC 60884-1 : 2002) về ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-2:2007 (IEC 60227-2 : 2003) về cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 2: Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7479:2005 (ISO 1724 : 2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ nối điện giữa phương tiện kéo và được kéo - Bộ nối 7 cực kiểu 12N (thông dụng) sử dụng trên các phương tiện có điện áp danh định 12V do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7480:2005 (ISO 1185 : 2003) về Phương tiện giao thông đường bộ - Bộ nối điện giữa phương tiện kéo và được kéo - Bộ nối 7 cực kiểu 24N (thông dụng) sử dụng trên các phương tiện có điện áp danh định 24V do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-44:2010 (IEC 60364-4-44:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6615-2-1:2013 (IEC 61058-2-1:2010) về thiết bị đóng cắt dùng cho thiết bị - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đóng cắt lắp trên dây mềm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6615-2-4:2013 (IEC 61058-2-4:2003) về thiết bị đóng cắt dùng cho thiết bị - Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đóng cắt lắp độc lập
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6615-2-5:2013 (IEC 61058-2-5:2010) về thiết bị đóng cắt dùng cho thiết bị - Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối với bộ lựa chọn chuyển đổi
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-6:2011 (IEC 60227-6 : 2001) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V – Phần 6: Cáp dùng cho thang máy và cáp dùng cho đoạn nối chịu uốn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7699-2-75:2011 (IEC 60068-2-75:1997) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-75: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Eh: Thử nghiệm búa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-1:2013 (IEC 60245-1:2008) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 1: Yêu cầu chung
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-2:2013 (IEC 60245-2:1998) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 2: Phương pháp thử
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-3:2013 (IEC 60245-3:1994, sửa đổi 1:1997 và sửa đổi 2:2011) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 3: Cáp cách điện bằng silicon chịu nhiệt
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-4:2013 (IEC 60245-4:2011) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 4: Dây mềm và cáp mềm
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-5:2013 (IEC 60245-5:1994 và sửa đổi 1:2003) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 5: Cáp dùng cho thang máy
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-6:2013 (IEC 60245-6:1994, sửa đổi 1:1997 và sửa đổi 2:2003) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 6: Cáp hàn hồ quang
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-7:2013 (IEC 60245-7:1994) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 7: Cáp cách điện bằng cao su etylen vinyl axetat chịu nhiệt
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9615-8:2013 (IEC 60245-8:2012) về Cáp cách điện bằng cao su - Điện áp danh định đến và bằng 450/750V - Phần 8: Dây mềm dùng cho các ứng dụng đòi hỏi độ mềm dẻo cao
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5026:2010 (ISO 2081: 2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Lớp kẽm mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-31:2013 (IEC 60068-2-31:2008) về Thử nghiệm môi trường – Phần 2- 31: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Ec: Chấn động do va chạm, chủ yếu dùng cho mẫu dạng thiết bị
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-60:2013 (IEC 60068-2-60:1995) về Thử nghiệm môi trường – Phần 2- 60: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Ke: Thử nghiệm ăn mòn trong luồng hỗn hợp khí
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9623-1:2013 (IEC 60999-1:1999) về Bộ đấu nối - Ruột dẫn điện bằng đồng - Yêu cầu an toàn đối với khối kẹp kiểu bắt ren và khối kẹp kiểu không bắt ren - Phần 1: Yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể đối với khối kẹp dùng cho ruột dẫn có tiết diện từ 0,2mm2 đến và bằng 35 mm2
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5596:2007 (ISO 2093:1986) về Lớp mạ thiếc - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-1:2014 (IEC 60227-1:2007) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 1: Yêu cầu chung
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-5:2014 (IEC 60227-5:2011) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 5: Cáp mềm (dây mềm)
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-7:2014 (IEC 60227-7:2012) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 7: Cáp mềm có từ hai ruột dẫn trở lên có chống nhiễu hoặc không chống nhiễu
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13040:2022 về Hải đồ điện tử - Cấu trúc dữ liệu thủy đạc không gian
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5023:2007 (ISO 1456:2003) về Lớp phủ kim loại - Lớp mạ Niken-Crom và mạ Đồng-Niken-Crom
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6768-3:2000 (IEC 574-3 : 1983) về Thiết bị và hệ thống nghe-nhìn, video và truyền hình - Phần 3: Bộ nối dùng để nối thiết bị trong hệ thống nghe - nhìn
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9900-2-13:2013 (IEC 60695-2-13:2010) về Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-13: Phương pháp thử bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử nhiệt độ bắt cháy bằng sợi dây nóng đỏ (GWIT) đối với vật liệu
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9900-2-11:2013 (IEC 60695-2-11:2000) về Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-11: Phương pháp thử bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử khả năng cháy bằng sợi dây nóng đỏ đối với sản phẩm hoàn chỉnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10899-1:2015 (IEC 60320-1:2015) về Bộ nối nguồn dùng cho thiết bị gia dụng và các mục đích sử dụng chung tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung
- Số hiệu: TCVN10899-1:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
