Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13040:2022
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13040:2022 về "Hải đồ điện tử - Cấu trúc dữ liệu thủy đạc không gian" là văn bản kỹ thuật cốt lõi thiết lập khung pháp lý và kỹ thuật cho việc xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống dữ liệu hải đồ điện tử tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này định hình cấu trúc thông tin không gian, chuẩn hóa các mô hình dữ liệu nhằm đảm bảo tính tương thích, đồng bộ và an toàn trong hoạt động hàng hải và thủy đạc địa lý.
Nội dung chi tiết các phần cấu thành của TCVN 13040:2022
- Phần 1: Ngôn ngữ lược đồ khái niệm
- Quy định về ngôn ngữ chuẩn hóa được sử dụng để xây dựng các lược đồ khái niệm cho dữ liệu thủy đạc không gian.
- Tạo ra một hệ thống ngôn ngữ chung giúp các nhà phát triển và cơ quan quản lý mô tả chính xác các thực thể địa lý và mối quan hệ giữa chúng.
- Phần 2: Quản lý đăng ký
- Xác định các nguyên tắc, quy trình và thủ tục hành chính - kỹ thuật trong việc đăng ký, lưu trữ và cập nhật các thông tin thủy đạc.
- Đảm bảo tính nhất quán, tránh sự trùng lặp và duy trì tính cập nhật liên tục của cơ sở dữ liệu hải đồ.
- Phần 2a: Đăng ký từ điển khái niệm đặc trưng
- Quy định chi tiết về việc thiết lập, vận hành và tra cứu từ điển các khái niệm đặc trưng trong ngành thủy đạc.
- Chuẩn hóa toàn bộ thuật ngữ chuyên ngành để các bên liên quan có cách hiểu thống nhất.
- Phần 2b: Đăng ký miêu tả
- Quy định về việc đăng ký các phương thức, quy tắc miêu tả trực quan đối với các đối tượng địa lý trên hải đồ.
- Đảm bảo các ký hiệu đồ họa được quản lý chặt chẽ và thống nhất trên toàn hệ thống.
- Phần 3: Mô hình đặc trưng chung và các quy tắc cho lược đồ ứng dụng
- Xây dựng mô hình đặc trưng chung (General Feature Model) làm nền tảng lý thuyết để thiết kế các lược đồ ứng dụng cụ thể.
- Cung cấp các quy tắc chuyển đổi từ mô hình khái niệm trừu tượng sang các ứng dụng thực tế trong môi trường số.
- Phần 4a: Siêu dữ liệu (Metadata)
- Quy định cấu trúc, thành phần và định dạng của siêu dữ liệu nhằm mô tả nguồn gốc, phạm vi không gian, thời gian và các đặc tính kỹ thuật của dữ liệu thủy đạc.
- Giúp người sử dụng dễ dàng tìm kiếm, đánh giá mức độ tin cậy và khai thác dữ liệu hiệu quả.
- Phần 4b: Siêu dữ liệu cho dữ liệu hình ảnh và dữ liệu lưới hóa
- Quy định các tiêu chuẩn siêu dữ liệu chuyên biệt áp dụng cho dữ liệu dạng hình ảnh (raster) và dữ liệu được tổ chức dưới dạng ô lưới (grid).
- Hỗ trợ việc định vị và tích hợp các nguồn dữ liệu ảnh vệ tinh, ảnh quét địa hình đáy biển vào hải đồ.
- Phần 4c: Siêu dữ liệu - Chất lượng dữ liệu
- Thiết lập các chỉ tiêu, tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng dữ liệu thủy đạc không gian.
- Yêu cầu làm rõ độ chính xác về mặt vị trí, thuộc tính và tính logic của toàn bộ nguồn dữ liệu được đưa vào hải đồ.
- Phần 5: Danh mục đặc trưng
- Xây dựng danh mục hệ thống và chi tiết các đối tượng đặc trưng xuất hiện trên hải đồ điện tử như luồng hàng hải, hệ thống phao tiêu, chướng ngại vật, độ sâu, đường bờ biển.
- Định nghĩa rõ ràng các thuộc tính đi kèm với từng đối tượng cụ thể để phục vụ công tác quản lý và hiển thị.
- Phần 6: Hệ tọa độ tham chiếu
- Quy định về hệ tọa độ trắc địa, hệ quy chiếu không gian và thời gian được áp dụng thống nhất.
- Đảm bảo tính đồng bộ, chính xác tuyệt đối về mặt vị trí địa lý của các đối tượng trên hải đồ khi tích hợp với các hệ thống định vị toàn cầu (GPS/GNSS).
- Phần 7: Lược đồ không gian
- Xác định các mô hình hình học và cấu trúc liên kết không gian (topology) để biểu diễn các đối tượng địa lý dưới dạng điểm, đường, vùng hoặc khối.
- Tạo cơ sở cho việc tính toán, phân tích không gian và xây dựng bản đồ số động.
- Phần 8: Dữ liệu hình ảnh và dữ liệu lưới
- Quy định các nguyên tắc cấu trúc, lưu trữ, xử lý và hiển thị đối với dữ liệu dạng hình ảnh quét và dữ liệu dạng ô lưới.
- Ứng dụng trong việc thể hiện mô hình số độ sâu đáy biển và các bản đồ chuyên đề phụ trợ khác.
- Phần 9: Đồ họa miêu tả
- Thiết lập các quy tắc chuyển đổi dữ liệu thuộc tính và không gian thành các ký hiệu đồ họa trực quan trên màn hình thiết bị hành hải.
- Đảm bảo tính trực quan, rõ ràng, giúp người đi biển dễ dàng nhận biết các cảnh báo và thông tin an toàn hàng hải.
- Phần 9a: Đồ họa miêu tả (ngôn ngữ LUA)
- Quy định việc ứng dụng ngôn ngữ lập trình LUA để thiết lập và điều khiển các quy tắc hiển thị đồ họa động trên hệ thống hải đồ.
- Tối ưu hóa hiệu suất hiển thị và tăng khả năng tương tác linh hoạt của bản đồ số.
- Phần 10a: Mã hóa ISO/IEC 8211
- Quy định phương thức đóng gói, cấu trúc tệp và mã hóa dữ liệu theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 8211.
- Đảm bảo khả năng truyền tải và trao đổi dữ liệu an toàn, toàn vẹn giữa các hệ thống phần cứng và phần mềm khác nhau.
- Phần 10b: Định dạng dữ liệu GML
- Quy định việc mã hóa dữ liệu thủy đạc không gian bằng ngôn ngữ đánh dấu địa lý GML (Geography Markup Language).
- Hỗ trợ tích hợp dữ liệu hải đồ điện tử vào các hệ thống thông tin địa lý (GIS) hiện đại và chia sẻ trên môi trường internet.
- Phần 11: Thông số kỹ thuật sản phẩm
- Đưa ra các yêu cầu kỹ thuật chi tiết, toàn diện đối với một sản phẩm hải đồ điện tử hoàn chỉnh khi lưu hành.
- Xác định quy trình kiểm tra, nghiệm thu và đánh giá sự phù hợp của sản phẩm trước khi đưa vào khai thác thực tế.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13040:2022 là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp Việt Nam tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế về hải đồ điện tử (đặc biệt là tiêu chuẩn S-100 của Tổ chức Thủy đạc Quốc tế - IHO). Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn này góp phần nâng cao năng lực quản lý biển, bảo đảm an toàn hàng hải cho các phương tiện hoạt động trong vùng nước Việt Nam và thúc đẩy phát triển kinh tế biển bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HẢI ĐỒ ĐIỆN TỬ - CẤU TRÚC DỮ LIỆU THỦY ĐẠC KHÔNG GIAN
Electronic Navigationam Charts - Universal Hydrographic Data Model
Mục lục
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ định nghĩa và các từ viết tắt
4. Các phần của tiêu chuẩn
4.1. Các hồ sơ
4.2. Phần 1 - Ngôn ngữ lược đồ khái niệm
4.3. Phần 2 - Quản lý của IHO về đăng ký thông tin địa lý
4.4. Phần 2a - Các đăng ký từ điển khái niệm đặc trưng
4.5. Phần 2b - Đăng ký mô tả
4.6. Phần 3 - Mô hình đặc trưng chung
4.7. Phần 4 - Siêu dữ liệu
4.8. Phần 5 - Danh mục đặc trưng
4.9. Phần 6 - Hệ tọa độ tham chiếu
4.10. Phần 7 - Lược đồ không gian
4.11. Phần 8 - Dữ liệu hình ảnh và dữ liệu lưới hóa
4.12. Phần 9 - Đồ họa miêu tả
4.13 Phần 9a - Đồ họa miêu tả (ngôn ngữ Lua)
4.14. Phần 10 - Các định dạng mã hóa
4.15. Phần 10a - Bảng mã hoá ISO/IEC 8211
4.16. Phần 10b - Mã hoá GML
4.17. Phần 11 - Thông số kỹ thuật sản phẩm
Phần 1: Ngôn ngữ lược đồ khái niệm
1-1 Phạm vi áp dụng
1-2 Sự phù hợp
1-3 Tài liệu viện dẫn
1-4 Hồ sơ UML trong tiêu chuẩn
1-4.1 Giới thiệu
1-4.2 Cách sử dụng chung UML
1-4.3 Lớp
1-4.4 Thuộc tính
1-4.5 Các kiểu dữ liệu cơ bản
1-4.5.1 Tổng quan
1-4.5.2 Các kiểu nguyên gốc
1-4.5.3 Các kiểu phức hợp
1-4.6 Các kiểu dẫn xuất được cài đặt sẵn
1-4.7 Các kiểu liệt kê (Enumerated)
1-4.8 Các kiểu danh sách mã (Codelist)
1-4.9 Các quan hệ và liên kết
1-4.9.1 Các quan hệ
1-4.9.2 Liên kết, thành phần và tập hợp
1-4.10 Các khuôn mẫu (Stereotypes)
1-4.10.1 Sử dụng khuôn mẫu chuẩn UML cho lớp/phân loại
1-4.11 Các thuộc tính và liên kết tùy chọn, có điều kiện và bắt buộc
1-4.12 Cách đặt tên (name) và không gian tên (namespace)
1-4.13 Ghi chú (Note)
1-4.14 Gói (Package)
1- 4.15 Tài liệu mô hình trong tiêu chuẩn
Phần 2: Quản lý đăng ký
2- 1 Phạm vi áp dụng
2-2 Sự phù hợp
2-3 Tài liệu viện dẫn
2-4 Khái niệm chung
2-4.1 Đăng ký
2-4.1.1 Chủ sở hữu đăng ký
2-4.1.2 Quản lý đăng ký
2-4.2 Đăng ký
2-5 Vai trò và trách nhiệm trong việc quản lý Đăng ký
2-5.1 Chủ sở hữu đăng ký
2-5.2 Quản lý đăng ký
2-5.3 Cơ quan sử dụng đăng ký
2-5.4 Cơ quan kiểm soát
2-5.5 Các tổ chức đăng ký
2-5.5.1 Các điều kiện của tổ chức đăng ký
2-5.6 Xử lý các yêu cầu
2-5.6.1 Giới thiệu
2-5.6.2 Bổ sung các hạng mục đăng ký
2-5.6.3 Làm rõ các hạng mục đăng ký
2-5.6.4 Thay thế các hạng mục đăng ký
2-5.6.5 Hủy bỏ các đăng ký
2-6 Cơ quan quản lý đăng ký
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10337:2015 về Hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải - Yêu cầu kỹ thuật cho hải đồ giấy - Ký hiệu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10704:2015 về Yêu cầu chất lượng dịch vụ vận hành luồng hàng hải
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13349:2021 về Dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải
- 1Quyết định 2479/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về hải đồ điện tử do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10337:2015 về Hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải - Yêu cầu kỹ thuật cho hải đồ giấy - Ký hiệu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10704:2015 về Yêu cầu chất lượng dịch vụ vận hành luồng hàng hải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13349:2021 về Dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13040:2022 về Hải đồ điện tử - Cấu trúc dữ liệu thủy đạc không gian
- Số hiệu: TCVN13040:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
