Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10704:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10704:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với chất lượng dịch vụ vận hành luồng hàng hải tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn, hiệu quả và tính bền vững của hoạt động giao thông hàng hải, đồng thời là cơ sở pháp lý để đánh giá, giám sát năng lực của các đơn vị cung cấp dịch vụ vận hành luồng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải, vận hành luồng hàng hải và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác, sử dụng luồng hàng hải tại Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Luồng hàng hải: Là phần giới hạn vùng nước được xác định bằng hệ thống báo hiệu hàng hải và các tài liệu liên quan để tàu thuyền hành hải an toàn.
- Dịch vụ vận hành luồng hàng hải: Bao gồm các hoạt động quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống báo hiệu hàng hải, khảo sát thông báo hàng hải, điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải và các dịch vụ hỗ trợ khác nhằm duy trì trạng thái hoạt động bình thường của luồng.
- Chất lượng dịch vụ: Là mức độ đáp ứng các yêu cầu về an toàn, thông suốt, kịp thời và thân thiện với môi trường của dịch vụ vận hành luồng hàng hải so với các tiêu chuẩn quy định.
Yêu cầu chất lượng dịch vụ vận hành luồng hàng hải
Chất lượng dịch vụ vận hành luồng hàng hải được đánh giá dựa trên các nhóm tiêu chí kỹ thuật và quản lý nghiêm ngặt sau đây:
1. Yêu cầu về bảo đảm an toàn hàng hải và thông suốt của luồng
- Duy trì chuẩn tắc kỹ thuật của luồng hàng hải bao gồm chiều rộng, chiều sâu và bán kính cong theo đúng thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Hệ thống báo hiệu hàng hải bao gồm phao tiêu, tiêu dẫn, đèn biển, thiết bị AIS phải hoạt động liên tục, chính xác, đúng vị trí và có hệ số sẵn sàng hoạt động cao theo quy định.
- Kịp thời phát hiện, cảnh báo và xử lý các chướng ngại vật xuất hiện trên luồng hàng hải để không gây ảnh hưởng đến hành trình của tàu thuyền.
2. Yêu cầu về thông tin hàng hải và truyền thông
- Thực hiện công tác khảo sát, rà quét chướng ngại vật định kỳ hoặc đột xuất để ban hành thông báo hàng hải kịp thời, chính xác về tình trạng luồng lạch.
- Cung cấp thông tin khí tượng thủy văn, mực nước, dòng chảy và các cảnh báo nguy hiểm cho tàu thuyền hoạt động trên luồng một cách nhanh chóng và liên tục.
- Đảm bảo hệ thống thông tin liên lạc thông suốt giữa đài thông tin duyên hải, cảng vụ hàng hải và các tàu thuyền hoạt động trong khu vực.
3. Yêu cầu về bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa hạ tầng luồng
- Lập và thực hiện kế hoạch nạo vét duy tu luồng hàng hải định kỳ nhằm đảm bảo độ sâu thiết kế, ngăn ngừa hiện tượng sa bồi gây cản trở giao thông.
- Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hệ thống phao tiêu, báo hiệu hàng hải, thay thế kịp thời các thiết bị hư hỏng hoặc suy giảm chất lượng hoạt động.
- Ứng dụng công nghệ hiện đại trong giám sát trạng thái hoạt động của hệ thống báo hiệu hàng hải từ xa để kịp thời khắc phục sự cố.
4. Yêu cầu về năng lực nhân sự và trang thiết bị vận hành
- Đội ngũ nhân lực trực tiếp tham gia vận hành luồng hàng hải bao gồm kỹ sư, công nhân kỹ thuật, người điều khiển phương tiện phải có chứng chỉ chuyên môn phù hợp và được đào tạo bài bản.
- Trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác kiểm tra, khảo sát, ứng cứu sự cố hàng hải như tàu tuần tra, thiết bị đo sâu hồi âm đa tia, đơn tia, định vị GPS chuyên dụng.
5. Yêu cầu về bảo vệ môi trường và ứng phó sự cố thiên tai
- Quy trình vận hành, nạo vét duy tu luồng hàng hải phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường, giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến hệ sinh thái biển và ven bờ.
- Xây dựng và sẵn sàng triển khai các phương án ứng phó sự cố thiên tai, bão lũ, va chạm hàng hải hoặc tràn dầu trên luồng nhằm khôi phục hoạt động giao thông trong thời gian ngắn nhất.
Đánh giá và giám sát chất lượng dịch vụ
Việc đánh giá chất lượng dịch vụ vận hành luồng hàng hải được thực hiện định kỳ bởi các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông qua các phương pháp kiểm tra thực tế, báo cáo kỹ thuật và phản hồi từ các hãng tàu, đại lý hàng hải sử dụng dịch vụ. Kết quả đánh giá là cơ sở để cải tiến quy trình vận hành, nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng biển Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10704:2015
YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN HÀNH LUỒNG HÀNG HẢI
National standards for the quality of operation of maritime channels
Tiêu chuẩn này quy định quy trình, tiêu chí chung đánh giá chất lượng của dịch vụ vận hành luồng hàng hải tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác quản lý chất lượng và cung cấp dịch vụ vận hành luồng hàng hải tại Việt Nam.
Các tài liệu sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn sau này:
Tiêu chuẩn TCVN 10703:2015 Yêu cầu chất lượng dịch vụ vận hành đèn biển;
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải QCVN 20:2010/BGTVT được ban hành kèm theo thông tư số 17/2010/TT-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
3. Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong QCVN 20:2010/BGTVT, TCVN 10703:2015 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
- Chất lượng dịch vụ vận hành luồng hàng hải là khái niệm chỉ mức độ đáp ứng trên thực tế của hệ thống báo hiệu hàng hải trên luồng đối với nhu cầu sử dụng của người hành hải. Chất lượng dịch vụ vận hành luồng hàng hải được đánh giá bằng chỉ số khả dụng của từng báo hiệu và toàn bộ hệ thống báo hiệu trên luồng;
- Luồng hàng hải là phần giới hạn vùng nước được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ khác để bảo đảm an toàn cho hoạt động của tàu biển và các phương tiện thủy khác. Luồng hàng hải bao gồm luồng cảng biển và luồng hàng hải khác;
- Luồng hàng hải một làn là luồng hàng hải được thiết kế chỉ cho phép các phương tiện thủy hành hải tránh hoặc vượt nhau trên luồng tại các vị trí tránh tàu;
- Luồng hàng hải hai làn là luồng hàng hải được thiết kế để các phương tiện thủy hành hải có thể tránh nhau hay vượt nhau trên toàn tuyến luồng;
- Luồng cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ biển vào cảng được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ để bảo đảm cho tàu biển và các phương tiện thủy khác ra, vào bến cảng an toàn;
- Chiều sâu luồng hàng hải là khoảng cách theo phương thẳng đứng tính từ mực nước số 0 hải đồ đến cao trình mặt đáy luồng tàu;
- Chiều rộng luồng hàng hải là khoảng cách theo phương nằm ngang, vuông góc với đường tim luồng giữa hai đường biên luồng tại cao trình mặt đáy luồng tàu;
- Bán kính cong của luồng hàng hải là bán kính cung tròn của đường tim luồng tại các đoạn luồng cong;
- Độ sâu chạy tàu tính toán của luồng hàng hải là khoảng cách theo phương thẳng đứng tính từ mực nước chạy tàu tính toán đến cao trình mặt đáy luồng tàu;
- Mực nước cao thiết kế là mực nước ứng với tần suất 2% trên đường tần suất tích lũy mực nước giờ. Trường hợp đặc biệt, mực nước chạy tàu tính toán và mực nước cao thiết kế do cơ quan có thẩm quyền quy định;
- Bề rộng khoang thông thuyền của cầu là khoảng cách theo phương nằm ngang nhỏ nhất, vuông góc với đường tim luồng giữa hai mép ngoài của trụ, mố trụ cầu hay giữa hai mép ngoài của trụ bảo vệ nơi luồng hàng hải đi qua;
- Tĩnh không thông thuyền dưới cầu là khoảng cách theo phương thẳng đứng từ điểm thấp nhất của đáy dầm cầu trong phạm vi bề rộng khoang thông thuyền đến mực nước cao thiết kế trong phạm vi luồng hàng hải;
- Tĩnh không thông thuyền dưới đường dây điện là phần còn lại của khoảng cách theo phương thẳng đứng tính từ vị trí thấp nhất của đường dây thấp nhất trong phạm vi luồng hàng hải đến mực nước cao thiết kế sau khi trừ đi khoảng cách an toàn theo quy định của ngành điện;
- Độ sâu của công trình ngầm đi qua luồng hàng hải là khoảng cách theo phương thẳng đứng tính từ cao trình đáy luồng tàu thiết kế đến đỉnh trên cùng của kết cấu bảo vệ công trình ngầm;
- Hành lang an toàn của luồng hàng hải l
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 17/2010/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 3963/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 20:2010/BGTVT về báo hiệu hàng hải do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13040:2022 về Hải đồ điện tử - Cấu trúc dữ liệu thủy đạc không gian
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10336:2015 về Khảo sát độ sâu trong lĩnh vực hàng hải - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10703:2015 về Yêu cầu chất lượng dịch vụ vận hành đèn biển
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10704:2015 về Yêu cầu chất lượng dịch vụ vận hành luồng hàng hải
- Số hiệu: TCVN10704:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
