Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10336:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10336:2015 là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác khảo sát độ sâu trong lĩnh vực hàng hải. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết lập các chuẩn mực kỹ thuật thống nhất, đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy cao của dữ liệu độ sâu phục vụ trực tiếp cho các hoạt động bảo đảm an toàn hàng hải, quy hoạch, thiết kế, thi công và nghiệm thu các công trình hàng hải tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần này tập trung vào việc định hình khung pháp lý kỹ thuật, xác định phạm vi, đối tượng áp dụng và các khái niệm nền tảng của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Tiêu chuẩn quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến nghị đối với công tác khảo sát độ sâu phục vụ cho việc công bố thông báo hàng hải, thiết kế, thi công, nghiệm thu các công trình cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu, khu chuyển tải và các vùng nước hàng hải khác.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Xác định các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế liên quan được áp dụng đồng thời hoặc làm căn cứ tham chiếu để thực hiện các nội dung trong tiêu chuẩn này, bảo đảm tính đồng bộ của hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hàng hải hiện hành.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa - Làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi sử dụng trong khảo sát độ sâu bao gồm: độ sâu khảo sát, mực nước hải đồ (mực nước số không hải đồ), hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao, thiết bị đo sâu hồi âm đơn tia (SBES), thiết bị đo sâu hồi âm đa tia (MBES), và các sai số đo đạc liên quan.
- Điều 4: Quy định chung về yêu cầu kỹ thuật - Thiết lập các nguyên tắc cơ bản về độ chính xác yêu cầu đối với từng cấp địa hình và khu vực khảo sát. Quy định về việc thiết lập lưới khống chế tọa độ, độ cao phục vụ khảo sát, cũng như các yêu cầu về kiểm nghiệm, hiệu chuẩn thiết bị trước khi tiến hành đo đạc thực địa.
Quy định về phần mềm và phiên hiệu máy thu trong khảo sát
Để đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và khả năng kiểm tra chéo của dữ liệu thu thập, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với trang thiết bị và công nghệ sử dụng:
- Yêu cầu về phần mềm chuyên dụng: Các phần mềm sử dụng trong quá trình thu thập số liệu thực địa và xử lý số liệu văn phòng phải là các phần mềm chuyên ngành hàng hải được thừa nhận. Phần mềm phải có khả năng tích hợp đồng bộ dữ liệu định vị, dữ liệu đo sâu, dữ liệu triều ký và các hiệu chỉnh vật lý khác. Đồng thời, phần mềm phải hỗ trợ chức năng kiểm soát chất lượng (QC) dữ liệu trực tiếp và xuất kết quả theo các định dạng chuẩn quy định.
- Yêu cầu về phiên hiệu máy thu và thiết bị đo: Các thiết bị định vị vệ tinh (GNSS/GPS), máy đo sâu hồi âm đơn tia, đa tia phải có phiên hiệu rõ ràng, thuộc danh mục thiết bị được kiểm định và hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường. Thiết bị phải đáp ứng đầy đủ các thông số kỹ thuật về tần số hoạt động, độ mở búp sóng, tốc độ cập nhật dữ liệu và sai số giới hạn cho phép đối với từng cấp khảo sát cụ thể.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 10336:2015 giúp chuẩn hóa toàn bộ quy trình khảo sát độ sâu hàng hải, hạn chế tối đa các sai số trong đo đạc thực địa. Điều này không chỉ cung cấp dữ liệu độ sâu chính xác phục vụ cho công tác dẫn đường an toàn của tàu thuyền, mà còn tối ưu hóa chi phí nạo vét luồng lạch và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hạ tầng hàng hải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHẢO SÁT ĐỘ SÂU TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Hydrographic survey for the marine - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 10336:2015 được xây dựng dựa trên hoạt động thực tiễn của công tác khảo sát độ sâu hiện nay và những đánh giá về khả năng phát triển ở Việt Nam trong tương lai, tham khảo các quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ ở Việt Nam hiện hành và các tiêu chuẩn của Tổ chức thủy đạc quốc tế (IHO). Quá trình xây dựng theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 10336:2015 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng Việt Nam thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHẢO SÁT ĐỘ SÂU TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Hydrographic survey for the marine - Technical requirements
1.1. Tiêu chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác đo sâu, thi công các công trình dưới nước trong lĩnh vực hàng hải.
1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng trong việc đo sâu các vùng nước cảng biển và luồng hàng hải.
2.1. Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
1) Số “0” Hải đồ (còn gọi là mặt “0” Hải đồ, số “0” độ sâu. Mặt tương ứng với mực nước biển thấp nhất có thể xảy ra theo điều kiện thiên văn tại vùng biển nào đó.
2) Hệ độ cao Hải đồ (Chart datum): Hệ độ cao sử dụng mặt “0”. Hải đồ là mặt tham chiếu tại vùng biển nào đó để xác định độ sâu, độ cao của điểm.
3) Số “0” lục địa: Là mực nước biển trung bình tại trạm nghiệm triều được xác định dựa trên chuỗi số liệu quan trắc không ngắn hơn 18,6 năm.
4) Số “0” Nhà nước (số “0” quốc gia): Mặt tương ứng với mực nước biển trung bình (là số “0” lục địa) tại trạm nghiệm triều Hòn Dáu, Đồ Sơn-Hải Phòng.
5) Hệ độ cao Nhà nước: Hệ độ cao sử dụng mặt “0” Nhà nước là mặt tham chiếu để xác định độ cao của điểm.
6) Số “0” trạm: Mặt tương ứng với mực nước nào đó (quy ước), thường được chọn thấp hơn cả mực nước biển thấp nhất có thể xảy ra tại trạm.
7) Số “0” thủy chí: Vạch số “0” của thước đo mực nước tại trạm quan trắc mực nước.
8) Đỉnh triều: Giá trị độ cao thủy triều đạt cực đại trong một chu kỳ dao động.
9) Đáy triều: Giá trị độ cao thủy triều đạt cực tiểu trong một chu kỳ dao động.
10) Geoid: Mặt đẳng thế phù hợp nhất với mặt nước biển trung bình ở trạng thái yên tĩnh, là mặt khởi tính cho hệ thống độ cao chính.
11) Độ cao thủy chuẩn: Khoảng cách theo phương dây dọi từ điểm đang xét tới mặt Geoid hoặc Quasigeoid.
12) Độ cao trắc địa (Ellipsoid height): Khoảng cách theo phương pháp tuyến từ điểm đang xét tới mặt Ellipsoid tham chiếu.
13) Độ cao Geoid (Geoid height or Geoid Undulation): Khoảng cách giữa Ellipsoid tham chiếu và Geoid hay Quasigeoid (còn được gọi là dị thường độ cao).
14) Chân hoa tiêu (Under-keel clearance): Khoảng cách theo phương thẳng đứng từ mặt đáy biển tới điểm thấp nhất của đáy tàu.
15) Góc cao máy thu (Elevation Mask): Góc được tạo bởi đường thẳng nối từ vệ tinh tới máy thu với mặt phẳng tiếp tuyến với mặt Ellipsoid tại điểm đặt máy thu.
16) Giãn cách thu tín hiệu (Epoch Interval or Data Sampling): Khoảng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 05/2007/QĐ-BTNMT về việc sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Thông tư 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000 do Tổng cục Địa chính ban hành
- 5Thông tư 24/2010/TT-BTNMT quy định về đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Thông tư 27/2011/TT-BTNMT quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Quyết định 3448/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia lĩnh vực hàng hải do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BTNMT về xây dựng lưới tọa độ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 11:2008/BTNMT về xây dựng lưới độ cao do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 20:2015/BGTVT về Báo hiệu hàng hải
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10704:2015 về Yêu cầu chất lượng dịch vụ vận hành luồng hàng hải
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10933:2015 về Thông tin duyên hải - Dịch vụ thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa tàu thuyền (LRIT)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10336:2015 về Khảo sát độ sâu trong lĩnh vực hàng hải - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN10336:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
