Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10703:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với chất lượng dịch vụ vận hành đèn biển tại Việt Nam. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo an toàn hàng hải, hỗ trợ tàu thuyền định hướng và hành hải an toàn trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với dịch vụ vận hành các đèn biển thuộc hệ thống báo hiệu hàng hải công cộng của Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành, bảo trì và khai thác hệ thống đèn biển trên lãnh thổ Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Đèn biển (Lighthouse): Là công trình xây dựng kiên cố, trên đó đặt các thiết bị phát ánh sáng có đặc tính nhận dạng nhất định để trợ giúp hành hải cho tàu thuyền.
- Dịch vụ vận hành đèn biển: Là hoạt động quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa và duy trì hoạt động liên tục của đèn biển theo các thông số kỹ thuật đã được công bố.
- Hệ số hoạt động tin cậy (Availability): Tỷ lệ phần trăm giữa thời gian hoạt động thực tế của đèn biển so với tổng thời gian yêu cầu hoạt động trong một khoảng thời gian xác định.
Yêu cầu chất lượng dịch vụ vận hành đèn biển
Chất lượng dịch vụ vận hành đèn biển được đánh giá dựa trên các tiêu chí kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính liên tục và chính xác của báo hiệu hàng hải:
- Đặc tính ánh sáng: Đèn biển phải hoạt động đúng các đặc tính ánh sáng đã được công bố, bao gồm màu sắc ánh sáng (trắng, đỏ, xanh), chu kỳ chớp, tầm hiệu lực ánh sáng ban ngày và ban đêm.
- Hệ số khả dụng (Độ tin cậy): Phải đạt tỷ lệ hoạt động liên tục tối thiểu theo quy định của Hiệp hội Quốc tế các Cơ quan Quản lý Đèn biển (IALA). Mọi sự cố gián đoạn ánh sáng phải được khắc phục trong thời gian ngắn nhất.
- Tọa độ vị trí: Vị trí địa lý của đèn biển phải tuyệt đối chính xác theo tọa độ đã được công bố trên hải đồ và các tài liệu thông báo hàng hải.
Yêu cầu về công tác vận hành và bảo trì
- Chế độ trực ca: Đảm bảo nhân sự vận hành túc trực 24/7 tại các trạm đèn biển để theo dõi tình trạng hoạt động của thiết bị, kịp thời xử lý các sự cố phát sinh.
- Bảo dưỡng định kỳ: Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hệ thống nguồn điện (pin mặt trời, máy phát điện dự phòng, hệ thống ắc quy), thiết bị quang học, bóng đèn và cấu trúc xây dựng của tháp đèn.
- Ghi chép nhật ký: Toàn bộ quá trình vận hành, bảo dưỡng, sự cố và biện pháp khắc phục phải được ghi chép đầy đủ, rõ ràng vào nhật ký vận hành đèn biển.
Yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường
- An toàn lao động: Nhân viên vận hành phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình an toàn khi làm việc trên cao (tháp đèn) và làm việc với thiết bị điện.
- Bảo vệ môi trường: Quá trình vận hành phải hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh, đặc biệt là việc xử lý các chất thải nguy hại như ắc quy hỏng, dầu mỡ bôi trơn thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN HÀNH ĐÈN BIỂN
National standards for the quality of operation of lighthouses
Lời nói đầu
TCVN 10703:2015 Yêu cầu chất lượng dịch vụ vận hành đèn biển do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN HÀNH ĐÈN BIỂN
National standards for the quality operation of lighthouses
Tiêu chuẩn này quy định quy trình, tiêu chí chung đánh giá chất lượng của dịch vụ vận hành đèn biển tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác quản lý chất lượng và cung cấp dịch vụ vận hành đèn biển tại Việt Nam.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải QCVN 20:2010/BGTVT được ban hành kèm theo thông tư số 17/2010/TT-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải rất cần thiết cho việc sử dụng tiêu chuẩn này.
3. Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong QCVN 20:2010/BGTVT và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
- Chất lượng dịch vụ vận hành đèn biển là khái niệm chỉ mức độ đáp ứng thực tế của đèn biển đối với nhu cầu sử dụng của người hành hải. Chất lượng dịch vụ vận hành đèn biển được đánh giá bằng chỉ số khả dụng của đèn biển;
- Đèn biển là báo hiệu hàng hải được thiết lập cố định tại các vị trí cần thiết ven bờ biển, trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam;
- Tầm hiệu lực của đèn biển là khoảng cách lớn nhất tính từ người quan sát đến đèn biển mà người quan sát nhận biết được đèn biển đó để định hướng hoặc xác định vị trí của mình;
- Tầm hiệu lực ban ngày của đèn biển là khoảng cách lớn nhất mà người quan sát có thể nhận biết được đèn biển vào ban ngày; được xác định với tầm nhìn xa khí tượng bằng 10 hải lý;
- Tầm hiệu lực ánh sáng của đèn biển là khoảng cách lớn nhất mà người quan sát có thể nhận biết được tín hiệu ánh sáng của đèn biển;
- Tầm hiệu lực danh định của đèn biển là tầm hiệu lực ánh sáng của đèn biển trong điều kiện khí quyển có tầm nhìn xa khí tượng là 10 hải lý (tương ứng với hệ số truyền quang của khí quyển T = 0,74) với ngưỡng cảm ứng độ sáng của mắt người quan sát quy ước bằng 0,2 micro-lux;
- Ánh sáng chớp nhóm là ánh sáng chớp được phát theo nhóm với chu kỳ xác định;
- Báo hiệu hàng hải AIS là báo hiệu vô tuyến điện truyền phát thông tin an toàn hàng hải tới các trạm AIS được lắp đặt trên tàu, hoạt động trên các dải tần số VHF hàng hải;
- Tiêu radar (Racon) là báo hiệu hàng hải để thu, phát tín hiệu vô tuyến điện trên các dải tần số của radar hàng hải;
- Trạm đèn biển là đơn vị trực tiếp quản lý,vận hành đèn biển;
- Đơn vị bảo đảm an toàn hàng hải là các đơn vị trực tiếp quản lý đèn biển theo khu vực;
- Đơn vị quản lý báo hiệu hàng hải là Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc và Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam.
4.1. Yêu cầu chất lượng dịch vụ vận hành đèn biển
4.1.1. Yêu cầu chất lượng hoạt động của báo hiệu thị giác
4.1.1.1. Chỉ số khả dụng
Chỉ số khả dụng (Availability) của một đèn biển xác định bằng tỷ lệ phần trăm về thời gian mà đèn biển hoạt động đúng tất cả các chức năng đã được công bố trong chu kỳ đánh giá. Chỉ số khả dụng tính toán theo công thức sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 17/2010/TT-BGTVT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 3963/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 20:2010/BGTVT về báo hiệu hàng hải do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 97:2015/BTTTT về máy thu trực canh gọi chọn số trên tàu biển hoạt động trên các băng tần số MF, MF/HF và VHP trong nghiệp vụ di động hàng hải do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10703:2015 về Yêu cầu chất lượng dịch vụ vận hành đèn biển
- Số hiệu: TCVN10703:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
