Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5026:2010 (hoàn toàn tương đương với ISO 2081:2008) quy định các yêu cầu đối với lớp mạ kẽm điện phân có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều này xác định rõ giới hạn, đối tượng áp dụng và các trường hợp ngoại lệ của tiêu chuẩn:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các lớp phủ kẽm mạ điện có xử lý bổ sung được phủ lên nền sắt, gang hoặc thép nhằm mục đích bảo vệ chống ăn mòn và tạo tính thẩm mỹ.
- Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các lớp phủ kẽm trên các tấm thép, dải thép hoặc dây thép ở dạng chưa gia công; không áp dụng cho các lò xo cuộn chặt; và không áp dụng cho các lớp phủ kẽm được thực hiện với mục đích khác ngoài bảo vệ chống ăn mòn hoặc trang trí.
- Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi: Tiêu chuẩn đưa ra các quy định về chiều dày tối thiểu của lớp mạ kẽm, cũng như các phương pháp xử lý bổ sung (như thụ động hóa cromat hoặc các xử lý không cromat khác) nhằm nâng cao hiệu quả chống ăn mòn của sản phẩm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp đo chiều dày lớp phủ: TCVN 5821 (ISO 1463) về phương pháp hiển vi; TCVN 5824 (ISO 2177) về phương pháp điện lượng giải phóng dòng điện; TCVN 2510 (ISO 2178) về phương pháp từ đo chiều dày lớp phủ không từ trên nền từ tính.
- Các tiêu chuẩn về thử nghiệm ăn mòn: ISO 9227 về thử nghiệm phun sương muối trung tính (NSS) để đánh giá khả năng chống ăn mòn của lớp mạ và lớp xử lý bổ sung.
- Các tiêu chuẩn về kiểm tra và lấy mẫu: ISO 4519 về quy trình lấy mẫu kiểm tra thuộc tính của lớp mạ điện công nghiệp.
- Các tiêu chuẩn về xử lý nhiệt giảm độ giòn hydro: ISO 9587 và ISO 9588 quy định các quy trình xử lý nhiệt trước và sau khi mạ điện đối với sắt hoặc thép có độ bền kéo cao nhằm giảm thiểu nguy cơ nứt do giòn hydro.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thiết kế, chế tạo và nghiệm thu:
- Bề mặt đáng kể (Significant surface): Là phần bề mặt của chi tiết được phủ lớp mạ mà lớp mạ đó đóng vai trò quyết định đến khả năng sử dụng, độ bền hoặc ngoại quan của chi tiết. Đây là vùng bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chiều dày tối thiểu và các thử nghiệm tính chất cơ lý hóa theo quy định.
- Xử lý bổ sung (Supplementary treatment): Là các quá trình xử lý hóa học hoặc điện hóa được thực hiện ngay sau bước mạ kẽm (ví dụ: thụ động hóa cromat, phủ màng hữu cơ, sơn phủ bóng) nhằm mục đích làm chậm sự xuất hiện của sản phẩm ăn mòn kẽm (gỉ trắng) và tạo màu sắc theo yêu cầu.
- Lớp phủ chuyển đổi hóa học (Conversion coating): Lớp màng mỏng được tạo ra do phản ứng hóa học giữa bề mặt kẽm với dung dịch xử lý thích hợp, giúp tăng cường độ bám dính của các lớp phủ hữu cơ tiếp theo và nâng cao khả năng chống ăn mòn tự thân của lớp mạ.
- Thông tin do khách hàng cung cấp cho cơ sở mạ điện (Điều 4)
Để quá trình mạ điện đạt chất lượng tối ưu và tránh các hư hỏng kỹ thuật, khách hàng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin cho cơ sở mạ điện. Tiêu chuẩn phân chia thông tin thành hai nhóm rõ rệt:
- Thông tin bắt buộc phải cung cấp:
- Ký hiệu tiêu chuẩn của lớp phủ (bao gồm độ dày lớp mạ và loại xử lý bổ sung).
- Xác định rõ các bề mặt đáng kể trên bản vẽ kỹ thuật hoặc bằng các mẫu đối chứng được thỏa thuận trước.
- Bản chất, tình trạng và khuyết tật bề mặt của kim loại nền có thể ảnh hưởng đến chất lượng lớp mạ.
- Yêu cầu về xử lý nhiệt khử ứng suất trước khi mạ và xử lý nhiệt khử giòn hydro sau khi mạ đối với các chi tiết làm bằng thép có giới hạn độ bền kéo từ 1000 MPa trở lên.
- Thông tin bổ sung (cung cấp khi có yêu cầu cụ thể):
- Các yêu cầu đặc biệt về độ bóng, màu sắc hoặc ngoại quan của lớp phủ sau khi xử lý bổ sung.
- Các phương pháp thử nghiệm cụ thể được ưu tiên sử dụng để đo chiều dày, độ bám dính hoặc độ bền ăn mòn.
- Giới hạn dung sai kích thước của chi tiết trước và sau khi mạ để đảm bảo khả năng lắp ráp.
- Quy trình lấy mẫu, mức chất lượng chấp nhận (AQL) và các yêu cầu về chứng nhận chất lượng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LỚP PHỦ KIM LOẠI VÀ LỚP PHỦ VÔ CƠ KHÁC - LỚP KẼM MẠ ĐIỆN CÓ XỬ LÝ BỔ SUNG TRÊN NỀN GANG HOẶC THÉP
Metallic and other inorganic coatings - Electroplated coatings of zinc with supplementary treaments on iron or steel
Lời nói đầu
TCVN 5026:2010 thay thế TCVN 5026:2007
TCVN 5026:2010 hoàn toàn tương đương ISO 2081:2008 với những thay đổi biên tập cho phép.
TCVN 5026:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 107 Lớp phủ kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LỚP PHỦ KIM LOẠI VÀ LỚP PHỦ VÔ CƠ KHÁC - LỚP KẼM MẠ ĐIỆN CÓ XỬ LÝ BỔ SUNG TRÊN NỀN GANG HOẶC THÉP
Metallic and other inorganic coatings - Electroplated coatings of zinc with supplementary treaments on iron or steel
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với lớp kẽm mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép. Tiêu chuẩn này bao gồm các thông tin do khách hàng cung cấp cho nhà sản xuất mạ điện và các yêu cầu về nhiệt luyện trước và sau khi mạ điện.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các lớp mạ kẽm trên:
- Tấm mỏng, dải hoặc dây thép chưa phải ở dạng sản phẩm;
- Lò xo xoắn bước nhỏ;
- Mục đích khác với mục đích bảo vệ hoặc trang trí.
Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu đối với chất lượng bề mặt phải đặt ra cho kim loại nền trước khi mạ kẽm điện phân. Tuy nhiên, các khuyết tật trên bề mặt của kim loại nền có thể có ảnh hưởng xấu đến biểu hiện bề mặt ngoài và tính năng của lớp mạ.
Chiều dầy lớp mạ được áp dụng cho các chi tiết có ren có thể bị giới hạn bởi các yêu cầu về kích thước, kể cả cấp chính xác hoặc lắp ghép.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tiêu chuẩn viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5405:1991 (ST SEV 3627: 1982), Bảo vệ ăn mòn - Kim loại, hợp kim, lớp phủ kim loại vô cơ - Phương pháp thử nhanh trong sương mù của dung dịch trung tính natriclorua (Phương pháp NSS).
TCVN 5878 (ISO 2178), Lớp phủ không từ trên chất nền từ - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp từ.
TCVN 8571 (ISO 2080), Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ kh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7664:2007 (ISO 04525 : 2003) về Lớp phủ kim loại - Lớp mạ niken-crom trên vật liệu dẻo
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7665:2007 (ISO 1460:1992) về Lớp phủ kim loại - Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên vật liệu chứa sắt - Xác định khối lượng lớp mạ trên đơn vị diện tích
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10310:2014 (ISO 3497:2000) về Lớp phủ kim loại – Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp quang phổ tia X
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5027:2010 (ISO 2082:2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Lớp cadimi mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10618:2014 (ISO 9220:1988) về Lớp phủ kim loại - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp hiển vi điện tử quét
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5405:1991 (ST SEV 3627-82) về Bảo vệ ăn mòn - Kim loại, hợp kim, lớp phủ kim loại và phi kim loại vô cơ - Phương pháp thử nhanh trong sương mù của dung dịch trung tính natri clorua (phương pháp NSS) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7664:2007 (ISO 04525 : 2003) về Lớp phủ kim loại - Lớp mạ niken-crom trên vật liệu dẻo
- 3TCVN 5408:2007 (ISO 01461:1999) Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên bề mặt sản phẩm gang và thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7665:2007 (ISO 1460:1992) về Lớp phủ kim loại - Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên vật liệu chứa sắt - Xác định khối lượng lớp mạ trên đơn vị diện tích
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN5878:2007 (ISO 2178:1982) về Lớp phủ không từ trên chất nền từ - Đo chiều dầy lớp phủ - Phương pháp từ
- 6Tiêu chuản quốc gia TCVN 8571:2010 (ISO 2080:2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Xử lý bề mặt, lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Từ vựng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10310:2014 (ISO 3497:2000) về Lớp phủ kim loại – Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp quang phổ tia X
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5027:2010 (ISO 2082:2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Lớp cadimi mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10618:2014 (ISO 9220:1988) về Lớp phủ kim loại - Đo chiều dày lớp phủ - Phương pháp hiển vi điện tử quét
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5026:2010 (ISO 2081: 2008) về Lớp phủ kim loại và lớp phủ vô cơ khác - Lớp kẽm mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang hoặc thép
- Số hiệu: TCVN5026:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
