Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10TCN 646:2005
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 646:2005 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm ớt muối. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh ớt muối áp dụng nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản ban đầu
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ớt muối được chế biến từ quả ớt tươi, qua quá trình lên men hoặc bảo quản trong dung dịch muối ăn, có thể bổ sung thêm các chất phụ gia thực phẩm được phép sử dụng. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ đối tượng áp dụng là sản phẩm ớt muối đóng hộp hoặc đóng chai tiêu dùng trực tiếp hoặc dùng làm nguyên liệu chế biến công nghiệp.
- Tài liệu viện dẫn: Các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử, quy định lấy mẫu, và các tiêu chuẩn về phụ gia thực phẩm, bao bì chứa đựng.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu đầu vào
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm ớt muối thành phẩm, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng nguyên liệu ớt tươi đưa vào chế biến:
- Trạng thái quả: Quả ớt phải tươi, lành lặn, không bị dập nát, không bị sâu bệnh hay ký sinh trùng gây hại.
- Độ chín: Quả ớt phải đạt độ chín kỹ thuật phù hợp, màu sắc đồng đều đặc trưng cho từng giống ớt (đỏ, vàng hoặc xanh).
- Chất lượng nước muối: Nước dùng để pha chế dịch muối phải đạt tiêu chuẩn nước ăn uống theo quy định của Bộ Y tế. Muối ăn sử dụng phải đảm bảo độ tinh khiết và không chứa tạp chất lạ.
Các chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm ớt muối
Sản phẩm ớt muối thành phẩm phải đáp ứng các yêu cầu cảm quan khắt khe nhằm đảm bảo giá trị thương phẩm:
- Màu sắc: Màu sắc đặc trưng của quả ớt muối (đỏ tươi, đỏ sẫm hoặc xanh đặc trưng), không bị xỉn màu hoặc có màu sắc lạ. Nước muối phải trong hoặc hơi đục nhẹ do quá trình lên men tự nhiên nhưng không được có váng mốc.
- Trạng thái: Quả ớt phải giữ được độ giòn nhất định, không bị mềm nhũn, nát hoặc rỗng ruột quá mức.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của ớt và sản phẩm lên men, vị chua mặn hài hòa, không có mùi vị lạ như mùi mốc, mùi khú hay mùi vị lạ khác.
Các chỉ tiêu lý - hóa và an toàn thực phẩm
Tiêu chuẩn 10TCN 646:2005 đưa ra các giới hạn cụ thể đối với các chỉ tiêu hóa lý để kiểm soát chất lượng:
- Hàm lượng muối (NaCl): Phải nằm trong giới hạn quy định để đảm bảo khả năng bảo quản và hương vị phù hợp cho người tiêu dùng.
- Độ axit (tính theo axit axetic hoặc axit lactic): Đạt tỷ lệ phần trăm tối thiểu để ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại.
- Phụ gia thực phẩm: Chỉ được phép sử dụng các chất bảo quản, chất điều chỉnh độ axit nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế và không vượt quá giới hạn tối đa cho phép.
- Kim loại nặng và vi sinh vật: Giới hạn tối đa các kim loại nặng (như chì, cadimi) và các vi sinh vật gây bệnh (như coliforms, e.coli, nấm men, nấm mốc) phải tuyệt đối tuân thủ các quy định hiện hành về an toàn vệ sinh thực phẩm.
Quy định về ghi nhãn, bao gói và bảo quản
Công tác hoàn thiện sản phẩm và lưu thông phân phối cũng được chuẩn hóa:
- Bao bì chứa đựng: Phải được làm từ vật liệu chuyên dùng cho thực phẩm, không gây độc hại, không làm ảnh hưởng đến chất lượng ớt muối và phải được rửa sạch, tiệt trùng trước khi đóng gói.
- Ghi nhãn sản phẩm: Nhãn mác phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc như tên sản phẩm, thành phần, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và thông tin nhà sản xuất theo quy định pháp luật về ghi nhãn hàng hóa.
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Quá trình vận chuyển phải đảm bảo an toàn, không làm móp méo hoặc rò rỉ bao bì.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 646:2005
TIÊU CHUẨN RAU QUẢ ỚT MUỐI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm ớt muối được chế biến từ ớt quả tươi đã làm sạch (bỏ cuống, bỏ đài) muối mặn, đóng gói trong túi PE.
2. Yêu cầu kỹ thuật
Sản phẩm ớt muối được sản xuất theo đúng qui trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2.1. Yêu cầu nguyên liệu, vật liệu
2.1.1. Nguyên liệu chính
2.1.1.1. Trạng thái
Ớt quả tươi tốt, nguyên vẹn, thẳng hoặc hơi cong, không dị dạng, giập nát, mềm nhũn, sâu bệnh.
2.1.1.2. Màu sắc
Tự nhiên của ớt quả tươi
2.1.1.3. Hương vị
Đặc trưng của ớt quả tươi
Không có hương vị lạ
2.1.1.4. Kích thước
Tuỳ thuộc vào từng giống ớt
2.1.1.5. Tạp chất
Không lớn hơn 1%
2.1.1.6. Chỉ tiêu khuyết tật, sâu bệnh
Không cho phép
2.1.2. Nguyên liệu phụ
Muối ăn tinh chế, trắng, khô theo TCVN 8974-84
2.1.3. Vật liệu bao bì
Bao bì chất dẻo (PE) chuyên dùng cho thực phẩm không được thủng rách và phù hợp với Quyết định số 3339/2001/QĐ-BYT ngày 30/7/2001 của Bộ Y tế về việc ban hành "Quy định về vệ sinh đối với một số loại bao bì bằng chất dẻo dùng để bao gói, chứa đựng thực phẩm".
2.2. Yêu cầu thành phẩm
2.2.1. Chỉ tiêu cảm quan
2.2.1.1. Trạng thái
Mềm, nguyên quả.
2.2.1.2. Kích thước
Các quả ớt tương đối đồng đều trong cùng đơn vị bao gói
2.2.1.3. Màu sắc
Tương đối đồng đều trong cùng đơn vị bao gói
2.2.1.4. Hương vị
Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi vị lạ
2.2.1.5. Tạp chất lạ
Không cho phép
2.2. 2. Chỉ tiêu lý, hoá
2.2.2.1. Hàm lượng muối ăn
Từ 21% đến 23%
2.2.2.2. Độ pH
Từ 6,0 đến 6,5
2.2.3. Chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm
2.2.3.1. Hàm lượng kim loại nặng
Theo quyết định số 867/1998/QĐ-BYT ngày 04/4/1998 của Bộ Y tế về việc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm”.
Kim loại nặng Giới hạn cho phép trong sản phẩm (mg/kg)
Chì (Pb) 2
Đồng (Cu) 30
Thiếc (Sn) 40
Kẽm (Zn) 40
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 3339/2001/QĐ-BYT về vệ sinh đối với một số loại bao bì bằng chất dẻo dùng để bao gói, chứa đựng thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5367:1991 (ISO 6634:1982) về rau quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng asen - phương pháp quang phổ bạc dietyldithiocacbamat do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5487:1991 (ISO 6636/2 - 1981) rau quả và các sản phẩm chế biến - xác định hàm lượng kẽm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6540:1999 (ISO 9526 : 1990) về rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6541:1999 (ISO 7952 : 1994) về rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng đồng - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6542:1999 (ISO 6637 : 1984 và NF V05 - 123) về rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng thủy ngân - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5072:1990 (ST SEV 5807 – 86) về sản phẩm rau quả chế biến - phương pháp lấy mẫu và các quy tắc chung về nghiệm thu
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5102:1990 (ISO 874-1980)
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5104:1990 (ST SEV 5216 - 85) về sản phẩm thực phẩm và gia vị - phương pháp xác định khả năng thử nếm của người cảm quan
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:1984 về muối ăn (natri clorua) - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4414:1987 về đồ hộp - xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng khúc xạ kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5496:1991 (ISO 2447 - 1974)
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5368:1991 (ISO 3094 - 1974) về sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng đồng - phương pháp quang phổ
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5449:1991 (ST SEV 3833 – 82) về đồ hộp - chuẩn bị dung dịch thuốc thử, thuốc nhuộm, chỉ thị và môi trường dinh dưỡng dùng cho phân tích vi sinh
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4413:1987 về đồ hộp - phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 167:1986 về đồ hộp - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 280:1968 về đồ hộp rau quả
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5141:1990 (CAC/ PR7 - 1984)
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215:1979 về sản phẩm thực phẩm - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:1990 về nông sản thực phẩm - phương pháp lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc trừ dịch hại do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5142:1990 về nông sản thực phẩm - hướng dẫn lựa chọn phương pháp phân tích dư lượng thuốc trừ dịch hại do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 646:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Ớt muối - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: 10TCN646:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
