Điều 61 Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
Điều 61. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.
2. Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 16/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 37/2019/NĐ-CP của Chính phủ) hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.
3. Quy định có liên quan đến việc điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định tại Điều 56 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 và Nghị định số 37/2019/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực đến khi điều chỉnh quy hoạch được quyết định nhưng không quá ngày 30 tháng 6 năm 2026.
4. Quy định về việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 theo quy định tại Nghị định số 37/2019/NĐ-CP của Chính phủ và quy định của pháp luật về đất đai thực hiện cho đến hết thời hạn hiệu lực của quy hoạch.
5. Điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 tại số thứ tự 3, 4, 5, 12, 14, 16, 19, 20, 22, 29 và 30 Phụ lục I Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được áp dụng tên quy hoạch ngành tương ứng tại số thứ tự 3, 4, 5, 11, 12, 13, 15, 14 và 24 Mục 1 Phụ lục Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 và Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định này.
Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- Số hiệu: 70/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 4. Nguyên tắc xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 5. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 6. Nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch
- Điều 7. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ quy hoạch
- Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành
- Điều 10. Thời hạn công bố, công khai quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng
- Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh
- Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh trong quá trình lập quy hoạch tỉnh
- Điều 19. Trình tự, thủ tục lập, quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 20. Hồ sơ xin ý kiến và hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 21. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
- Điều 23. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 24. Nội dung quy hoạch ngành
- Điều 25. Nội dung quy hoạch vùng
- Điều 26. Nội dung quy hoạch tỉnh
- Điều 27. Nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 28. Lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 29. Lấy ý kiến về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 30. Lấy ý kiến về quy hoạch ngành
- Điều 31. Lấy ý kiến về quy hoạch vùng
- Điều 32. Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh
- Điều 33. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định, các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 35. Điều kiện đối với chuyên gia là ủy viên phản biện
- Điều 36. Trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên phản biện
- Điều 37. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đại diện là thành viên Hội đồng thẩm định
- Điều 38. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
- Điều 39. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch
- Điều 40. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
- Điều 41. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 42. Cơ chế ra kết luận của Hội đồng thẩm định
- Điều 43. Thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 44. Thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 45. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành
- Điều 46. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 47. Quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 48. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 49. Chi phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 50. Trách nhiệm về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 51. Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
- Điều 52. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
- Điều 53. Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 54. Nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch
- Điều 55. Nội dung đánh giá quy hoạch khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch, nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch định kỳ 05 năm
- Điều 56. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 57. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 58. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
