Điều 6 Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
Điều 6. Nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch
1. Nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh bao gồm:
a) Các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền;
b) Kết quả nghiên cứu của cơ quan, tổ chức, chuyên gia; tài liệu phục vụ việc lập quy hoạch;
c) Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo.
2. Nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được tiếp nhận, quản lý và sử dụng như sau:
a) Các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương và các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được tiếp nhận, quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Nguồn lực hỗ trợ bằng hình thức kết quả nghiên cứu của cơ quan, tổ chức, chuyên gia; tài liệu phục vụ việc lập quy hoạch; hỗ trợ để tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo do nhà tài trợ trực tiếp quản lý và quyết định chi phí thực hiện.
3. Nguyên tắc hỗ trợ và sử dụng nguồn lực của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh:
a) Không tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho hoạt động quy hoạch liên quan đến quy hoạch tại thứ tự số 16, 17, 18, 19, 22, 29, 30 Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Luật Quy hoạch hoặc nội dung quy hoạch có liên quan đến bí mật nhà nước;
b) Tự nguyện; không làm ảnh hưởng tới lợi ích hợp pháp của Nhà nước và Nhân dân; không vụ lợi;
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật.
4. Thẩm quyền quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được thực hiện như sau:
a) Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia; quyết định việc tiếp nhận nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch vùng;
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Chính phủ xem xét, quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
c) Bộ tổ chức lập quy hoạch ngành quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch ngành;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch tỉnh.
5. Cơ quan được giao quản lý và sử dụng nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng theo đúng quy định tại khoản 2 Điều này và quy định của pháp luật về quy hoạch.
6. Nội dung quy hoạch; trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh trong trường hợp sử dụng nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
7. Việc huy động và sử dụng nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết ngành được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và phải bảo đảm nguyên tắc quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này. Trường hợp pháp luật có liên quan đến quy hoạch chi tiết ngành chưa có quy định về việc huy động và sử dụng nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành quyết định việc huy động và sử dụng nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết ngành theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm c và điểm d khoản 4 và khoản 5 Điều này.
8. Việc huy động và sử dụng nguồn lực hỗ trợ cho quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- Số hiệu: 70/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 4. Nguyên tắc xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 5. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 6. Nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch
- Điều 7. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ quy hoạch
- Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành
- Điều 10. Thời hạn công bố, công khai quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng
- Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh
- Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh trong quá trình lập quy hoạch tỉnh
- Điều 19. Trình tự, thủ tục lập, quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 20. Hồ sơ xin ý kiến và hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 21. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
- Điều 23. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 24. Nội dung quy hoạch ngành
- Điều 25. Nội dung quy hoạch vùng
- Điều 26. Nội dung quy hoạch tỉnh
- Điều 27. Nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 28. Lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 29. Lấy ý kiến về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 30. Lấy ý kiến về quy hoạch ngành
- Điều 31. Lấy ý kiến về quy hoạch vùng
- Điều 32. Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh
- Điều 33. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định, các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 35. Điều kiện đối với chuyên gia là ủy viên phản biện
- Điều 36. Trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên phản biện
- Điều 37. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đại diện là thành viên Hội đồng thẩm định
- Điều 38. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
- Điều 39. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch
- Điều 40. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
- Điều 41. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 42. Cơ chế ra kết luận của Hội đồng thẩm định
- Điều 43. Thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 44. Thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 45. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành
- Điều 46. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 47. Quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 48. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 49. Chi phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 50. Trách nhiệm về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 51. Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
- Điều 52. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
- Điều 53. Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 54. Nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch
- Điều 55. Nội dung đánh giá quy hoạch khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch, nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch định kỳ 05 năm
- Điều 56. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 57. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 58. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
