Chương 3 Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
Chương III
THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH HOẶC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH
Điều 33. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch
1. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:
a) Chủ tịch Hội đồng thẩm định là Phó Thủ tướng Chính phủ;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng là Bộ trưởng Bộ Tài chính; Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành là Bộ trưởng các bộ quản lý ngành;
c) Thành viên Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện các bộ, cơ quan ngang bộ, trừ bộ được giao là cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và bộ được giao là cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân một số tỉnh, thành phố và các chuyên gia là ủy viên phản biện.
Hội đồng thẩm định phải có ít nhất 03 chuyên gia là ủy viên phản biện quy hoạch, có ít nhất 01 chuyên gia là ủy viên phản biện kết quả đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, có ít nhất 01 chuyên gia là ủy viên phản biện về sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
d) Bộ Tài chính là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia và quy hoạch vùng; Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; các bộ quản lý ngành là cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành theo chức năng quản lý.
2. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành đối với các quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng:
a) Chủ tịch Hội đồng thẩm định là Bộ trưởng bộ quản lý ngành;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định là lãnh đạo bộ quản lý ngành;
c) Thành viên Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện các bộ, cơ quan ngang bộ; các chuyên gia là ủy viên phản biện và đại diện các đơn vị, tổ chức khác theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định của Bộ trưởng.
Hội đồng thẩm định phải có ít nhất 03 chuyên gia là ủy viên phản biện quy hoạch, có ít nhất 01 chuyên gia là ủy viên phản biện kết quả đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, có ít nhất 01 chuyên gia là ủy viên phản biện về sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
d) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định.
3. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh:
a) Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện các bộ được giao tổ chức lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, các chuyên gia là ủy viên phản biện và đại diện lãnh đạo một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan đến nội dung quy hoạch tỉnh và đại diện các cơ quan, đơn vị khác ở cấp tỉnh theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Hội đồng thẩm định phải có ít nhất 03 chuyên gia là ủy viên phản biện quy hoạch, có ít nhất 01 chuyên gia là ủy viên phản biện kết quả đánh giá môi trường chiến lược, có ít nhất 01 chuyên gia là ủy viên phản biện về sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
d) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định.
Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định, các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch
1. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định:
a) Chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng thẩm định quy hoạch; quyết định hình thức thẩm định bằng văn bản hoặc tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định; điều hành các phiên họp của Hội đồng thẩm định quy hoạch trong trường hợp tổ chức họp Hội đồng thẩm định;
b) Phân công nhiệm vụ cho thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch;
c) Ban hành báo cáo thẩm định quy hoạch;
d) Xem xét, ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định quy hoạch trong trường hợp cần thiết và ủy quyền Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch thực hiện các nội dung công việc thuộc trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch trong trường hợp cần thiết.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định:
a) Giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch thực hiện nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng thẩm định và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thẩm định về nhiệm vụ được ủy quyền;
b) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức, điều hành hoạt động của Hội đồng thẩm định khi được Chủ tịch Hội đồng thẩm định ủy quyền.
3. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Hội đồng thẩm định là đại diện các bộ, cơ quan ngang bộ:
a) Tham dự các phiên họp của Hội đồng thẩm định;
b) Nghiên cứu, báo cáo lãnh đạo bộ, cơ quan ngang bộ nơi thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch công tác để ban hành ý kiến thẩm định bằng văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
c) Tham gia ý kiến tại phiên họp của Hội đồng thẩm định về các nội dung thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ và vấn đề khác liên quan đến hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
d) Biểu quyết bằng phiếu đánh giá đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
đ) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Thủ trưởng cơ quan nơi thành viên Hội đồng thẩm định công tác và trước pháp luật về những ý kiến tham gia tại phiên họp của Hội đồng thẩm định;
e) Được quyền bảo lưu ý kiến trong quá trình thẩm định;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng thẩm định phân công.
4. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Hội đồng thẩm định là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:
a) Tham dự các phiên họp của Hội đồng thẩm định;
b) Nghiên cứu, báo cáo lãnh đạo nơi thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch công tác để ban hành ý kiến thẩm định bằng văn bản đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
Ban hành ý kiến thẩm định bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch. Ý kiến thẩm định bằng văn bản phải thể hiện rõ hồ sơ quy hoạch đủ hay chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt. Hết thời gian lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố không có văn bản tham gia ý kiến thì coi như nhất trí với nội dung quy hoạch trình thẩm định;
c) Tham gia ý kiến tại phiên họp của Hội đồng thẩm định về các nội dung thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố và vấn đề khác liên quan đến hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
d) Biểu quyết bằng phiếu đánh giá đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
đ) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Thủ trưởng cơ quan nơi thành viên Hội đồng thẩm định công tác và trước pháp luật về những ý kiến tham gia tại phiên họp của Hội đồng thẩm định;
e) Được quyền bảo lưu ý kiến trong quá trình thẩm định;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch phân công.
5. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành là đại diện các đơn vị, tổ chức khác do Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định; trách nhiệm của thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh là đại diện các cơ quan, đơn vị khác ở cấp tỉnh do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh quyết định:
a) Tham dự các phiên họp của Hội đồng thẩm định;
b) Trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi thành viên hội đồng thẩm định công tác ban hành ý kiến thẩm định bằng văn bản đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch. Ý kiến thẩm định bằng văn bản phải thể hiện rõ hồ sơ quy hoạch đủ hay chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt. Hết thời gian lấy ý kiến mà không có văn bản tham gia ý kiến thì coi như thành viên Hội đồng thẩm định nhất trí với nội dung quy hoạch trình thẩm định;
c) Tham gia ý kiến tại phiên họp của Hội đồng thẩm định;
d) Biểu quyết bằng phiếu đánh giá đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
đ) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Thủ trưởng cơ quan nơi thành viên Hội đồng thẩm định công tác và trước pháp luật về những ý kiến tham gia tại phiên họp của Hội đồng thẩm định;
e) Được quyền bảo lưu ý kiến trong quá trình thẩm định;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch phân công.
Điều 35. Điều kiện đối với chuyên gia là ủy viên phản biện
1. Chuyên gia là ủy viên phản biện quy hoạch không được tham gia lập quy hoạch đối với quy hoạch được mời phản biện và phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Có ít nhất 15 năm kinh nghiệm tham gia hoạt động liên quan đến một trong những nội dung quy hoạch hoặc quản lý nhà nước về quy hoạch đối với người có bằng đại học chuyên ngành liên quan đến nội dung quy hoạch;
b) Có ít nhất 8 năm kinh nghiệm tham gia hoạt động liên quan đến một trong những nội dung quy hoạch hoặc quản lý nhà nước về quy hoạch đối với người có bằng thạc sĩ trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến nội dung quy hoạch.
2. Chuyên gia là ủy viên phản biện kết quả đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch không được tham gia lập đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch được mời phản biện và phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Có ít nhất 15 năm kinh nghiệm tham gia hoạt động về bảo vệ môi trường hoặc quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường đối với người có bằng đại học chuyên ngành liên quan đến tài nguyên, môi trường;
b) Có ít nhất 8 năm kinh nghiệm tham gia hoạt động về bảo vệ môi trường hoặc quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường đối với người có bằng thạc sĩ trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến tài nguyên, môi trường.
3. Chuyên gia là ủy viên phản biện về sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành liên quan đến đo đạc và bản đồ, không được tham gia xây dựng sơ đồ, cơ sở dữ liệu của quy hoạch được mời phản biện và phải có thời gian ít nhất là 05 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ.
Điều 36. Trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên phản biện
1. Tham gia ý kiến phản biện bằng văn bản đối với nội dung cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định đề nghị phản biện trong hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, bảo đảm đáp ứng thời hạn theo yêu cầu.
2. Tham dự các phiên họp của Hội đồng thẩm định; tham gia ý kiến tại phiên họp của Hội đồng thẩm định về nội dung phản biện và các vấn đề chung.
3. Biểu quyết bằng phiếu đánh giá đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch.
4. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thẩm định và trước pháp luật về nội dung phản biện.
5. Được nhận thù lao phản biện theo quy định.
Điều 37. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đại diện là thành viên Hội đồng thẩm định
1. Bộ, cơ quan ngang bộ có đại diện là thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch có trách nhiệm:
a) Tham gia ý kiến thẩm định bằng văn bản đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch về các nội dung thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ theo đúng thời hạn yêu cầu của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định. Ý kiến thẩm định phải thể hiện rõ hồ sơ quy hoạch đủ hay chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt. Hết thời gian lấy ý kiến, các bộ, cơ quan ngang bộ không có văn bản tham gia ý kiến thì bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm đối với các nội dung quy hoạch thuộc phạm vi quản lý;
b) Cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định quy hoạch với tư cách là thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện trách nhiệm được quy định tại khoản 1 Điều này; đồng thời tham gia ý kiến thẩm định bằng văn bản đối với kết quả đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch đối với quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đại diện là thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm:
a) Tham gia ý kiến thẩm định bằng văn bản đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch về các nội dung liên quan đến địa bàn quản lý của tỉnh theo đúng thời hạn yêu cầu của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định. Ý kiến thẩm định phải thể hiện rõ hồ sơ quy hoạch đủ hay chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt;
b) Cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định quy hoạch.
Điều 38. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
1. Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trình thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Quy hoạch và bảo đảm tính hợp lệ theo quy định tại Điều 43 Nghị định này; yêu cầu cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định trong trường hợp hồ sơ trình thẩm định chưa đầy đủ hoặc chưa bảo đảm tính hợp lệ theo quy định tại Điều 43 Nghị định này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định.
2. Xây dựng, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định ban hành kế hoạch thẩm định trong trường hợp cần thiết.
3. Trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, quyết định hình thức thẩm định bằng văn bản hoặc tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định.
4. Gửi xin ý kiến thẩm định quy hoạch theo quy định tại Điều 40 Nghị định này kèm theo hồ sơ trình thẩm định quy hoạch.
5. Trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo lấy ý kiến hoặc lấy ý kiến bằng văn bản về hồ sơ quy hoạch trình thẩm định trong quá trình thẩm định.
6. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để Hội đồng thẩm định tiến hành phiên họp thẩm định trong trường hợp tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định.
7. Dự thảo báo cáo thẩm định quy hoạch trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên Hội đồng thẩm định, ủy viên phản biện, tư vấn phản biện độc lập (nếu có), ý kiến của chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan (nếu có), trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, ban hành hoặc trình Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, ban hành khi được Chủ tịch Hội đồng thẩm định ủy quyền; lập biên bản họp thẩm định trong trường hợp tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định quy hoạch.
8. Xây dựng, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định ban hành kế hoạch thẩm định lại trong trường hợp quy hoạch chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt theo kết luận của Hội đồng thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành báo cáo thẩm định quy hoạch.
9. Sử dụng bộ máy, phương tiện và con dấu của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 39. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch
1. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch là cá nhân phải đáp ứng các điều kiện:
a) Có ít nhất 15 năm kinh nghiệm hoạt động tư vấn quy hoạch hoặc quản lý nhà nước về quy hoạch đối với người có bằng đại học thuộc chuyên ngành liên quan đến nội dung quy hoạch hoặc có ít nhất 8 năm kinh nghiệm hoạt động tư vấn quy hoạch hoặc quản lý nhà nước về quy hoạch đối với người có bằng thạc sĩ trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến nội dung quy hoạch hoặc đã đảm nhiệm chức danh là chuyên gia chủ trì lập quy hoạch cùng cấp quy hoạch được phản biện;
b) Không tham gia lập quy hoạch được phản biện.
2. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch là tổ chức phải đáp ứng các điều kiện:
a) Có tư cách pháp nhân;
b) Có ít nhất 05 chuyên gia đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Không phải là tổ chức tư vấn tham gia lập quy hoạch được phản biện.
Điều 40. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình thẩm định quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Quy hoạch và hồ sơ trình thẩm định bảo đảm tính hợp lệ theo quy định tại Điều 43 Nghị định này, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định gửi hồ sơ quy hoạch trình thẩm định kèm theo Phiếu đánh giá tới các thành viên Hội đồng thẩm định và ủy viên phản biện để lấy ý kiến thẩm định.
2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định, thành viên Hội đồng thẩm định và ủy viên phản biện phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản tới cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để tổng hợp.
3. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch được phép lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan về nội dung quy hoạch, sơ đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch, kết quả đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo.
4. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định lựa chọn tư vấn phản biện độc lập quy hoạch để phản biện một hoặc một số nội dung của quy hoạch, phản biện kết quả đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch, phản biện sơ đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch. Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu phản biện, tư vấn phản biện độc lập phải gửi ý kiến phản biện bằng văn bản tới cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để tổng hợp vào dự thảo báo cáo thẩm định quy hoạch.
Điều 41. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định.
2. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định dự thảo báo cáo thẩm định quy hoạch trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên Hội đồng thẩm định, ủy viên phản biện, tư vấn phản biện độc lập (nếu có), ý kiến của chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan (nếu có) để báo cáo Hội đồng thẩm định tại phiên họp.
3. Phiên họp thẩm định được tiến hành khi có mặt Chủ tịch Hội đồng thẩm định hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định được ủy quyền điều hành phiên họp, ít nhất ba phần tư (3/4) tổng số thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch, đại diện cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định, đại diện cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành đối với các quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch tỉnh và quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng.
Điều 42. Cơ chế ra kết luận của Hội đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định làm việc theo chế độ tập thể, thảo luận công khai, biểu quyết theo đa số.
2. Ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định được thể hiện tại báo cáo thẩm định quy hoạch theo các nội dung như sau:
a) Hội đồng thẩm định kết luận hồ sơ quy hoạch trình thẩm định đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung khi có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng thẩm định, ủy viên phản biện đánh giá hồ sơ quy hoạch trình thẩm định đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt mà không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung;
b) Hội đồng thẩm định kết luận hồ sơ quy hoạch trình thẩm định chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt khi có ít hơn 3/4 số thành viên Hội đồng thẩm định, ủy viên phản biện đánh giá hồ sơ quy hoạch trình thẩm định đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt mà không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung.
Điều 43. Thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
1. Thể thức tờ trình đề nghị thẩm định quy hoạch; báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác văn thư.
2. Tờ trình đề nghị thẩm định quy hoạch và báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch được ký, đóng dấu.
3. Báo cáo thuyết minh quy hoạch bao gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt. Bìa báo cáo thuyết minh quy hoạch được đóng dấu treo của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
a) Căn cứ lập quy hoạch theo quy định tại Điều 19 Luật Quy hoạch;
b) Nội dung quy hoạch quy định tại mục 3 Chương II và quy định tại Phụ lục II Nghị định này;
c) Các nội dung khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
4. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có), dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch được đóng dấu treo của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Hệ thống sơ đồ quy hoạch được trình bày theo quy định về thể thức sơ đồ quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
6. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch có nội dung và thể thức trình bày theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
Điều 44. Thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
1. Thể thức tờ trình đề nghị quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; dự thảo văn bản phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác văn thư.
2. Tờ trình đề nghị quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch được ký, đóng dấu.
3. Các tài liệu theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 43 Nghị định này áp dụng đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
4. Các tài liệu theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 43 Nghị định này.
Điều 45. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành
Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành được quy định tại Phụ lục III Nghị định này.
Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- Số hiệu: 70/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 4. Nguyên tắc xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 5. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 6. Nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch
- Điều 7. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ quy hoạch
- Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành
- Điều 10. Thời hạn công bố, công khai quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng
- Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh
- Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh trong quá trình lập quy hoạch tỉnh
- Điều 19. Trình tự, thủ tục lập, quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 20. Hồ sơ xin ý kiến và hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 21. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
- Điều 23. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 24. Nội dung quy hoạch ngành
- Điều 25. Nội dung quy hoạch vùng
- Điều 26. Nội dung quy hoạch tỉnh
- Điều 27. Nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 28. Lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 29. Lấy ý kiến về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 30. Lấy ý kiến về quy hoạch ngành
- Điều 31. Lấy ý kiến về quy hoạch vùng
- Điều 32. Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh
- Điều 33. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định, các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 35. Điều kiện đối với chuyên gia là ủy viên phản biện
- Điều 36. Trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên phản biện
- Điều 37. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đại diện là thành viên Hội đồng thẩm định
- Điều 38. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
- Điều 39. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch
- Điều 40. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
- Điều 41. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 42. Cơ chế ra kết luận của Hội đồng thẩm định
- Điều 43. Thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 44. Thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 45. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành
- Điều 46. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 47. Quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 48. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 49. Chi phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 50. Trách nhiệm về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 51. Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
- Điều 52. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
- Điều 53. Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 54. Nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch
- Điều 55. Nội dung đánh giá quy hoạch khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch, nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch định kỳ 05 năm
- Điều 56. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 57. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 58. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
