Mục 2 Chương 2 Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
Mục 2. ĐỀ CƯƠNG LẬP QUY HOẠCH
Điều 19. Trình tự, thủ tục lập, quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
1. Trình tự, thủ tục lập, quyết định đề cương lập quy hoạch tổng thể quốc gia:
a) Bộ Tài chính xây dựng đề cương lập quy hoạch tổng thể quốc gia, gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch tổng thể quốc gia, gửi Bộ Tài chính trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
c) Bộ Tài chính tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch tổng thể quốc gia trình Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Trình tự, thủ tục lập, quyết định đề cương lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng đề cương lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia trình Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề cương lập quy hoạch ngành:
a) Cơ quan lập quy hoạch xây dựng đề cương lập quy hoạch ngành, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch ngành, gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
c) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch ngành, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt đề cương quy hoạch đối với các quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt đề cương quy hoạch đối với các quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng.
4. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề cương lập quy hoạch vùng:
a) Cơ quan lập quy hoạch xây dựng đề cương lập quy hoạch vùng, báo cáo Bộ Tài chính gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương trong vùng;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương trong vùng có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch vùng, gửi Bộ Tài chính trong thời gian 10 ngày làm việc ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
c) Bộ Tài chính chỉ đạo tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch vùng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
5. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề cương lập quy hoạch tỉnh:
a) Cơ quan lập quy hoạch tỉnh xây dựng đề cương lập quy hoạch tỉnh gửi xin ý kiến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch tỉnh, gửi cơ quan lập quy hoạch tỉnh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
c) Cơ quan lập quy hoạch tỉnh tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
Điều 20. Hồ sơ xin ý kiến và hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
1. Hồ sơ xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch:
a) Văn bản xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch;
b) Dự thảo đề cương lập quy hoạch;
c) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch.
2. Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch:
a) Tờ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
b) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
c) Đề cương lập quy hoạch đã tiếp thu, hoàn thiện;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý đối với đề cương lập quy hoạch.
Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- Số hiệu: 70/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 4. Nguyên tắc xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 5. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 6. Nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch
- Điều 7. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ quy hoạch
- Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành
- Điều 10. Thời hạn công bố, công khai quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng
- Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh
- Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh trong quá trình lập quy hoạch tỉnh
- Điều 19. Trình tự, thủ tục lập, quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 20. Hồ sơ xin ý kiến và hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 21. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
- Điều 23. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 24. Nội dung quy hoạch ngành
- Điều 25. Nội dung quy hoạch vùng
- Điều 26. Nội dung quy hoạch tỉnh
- Điều 27. Nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 28. Lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 29. Lấy ý kiến về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 30. Lấy ý kiến về quy hoạch ngành
- Điều 31. Lấy ý kiến về quy hoạch vùng
- Điều 32. Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh
- Điều 33. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định, các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 35. Điều kiện đối với chuyên gia là ủy viên phản biện
- Điều 36. Trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên phản biện
- Điều 37. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đại diện là thành viên Hội đồng thẩm định
- Điều 38. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
- Điều 39. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch
- Điều 40. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
- Điều 41. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 42. Cơ chế ra kết luận của Hội đồng thẩm định
- Điều 43. Thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 44. Thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 45. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành
- Điều 46. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 47. Quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 48. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 49. Chi phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 50. Trách nhiệm về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 51. Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
- Điều 52. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
- Điều 53. Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 54. Nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch
- Điều 55. Nội dung đánh giá quy hoạch khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch, nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch định kỳ 05 năm
- Điều 56. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 57. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 58. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
