Điều 34 Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định, các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch
1. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định:
a) Chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng thẩm định quy hoạch; quyết định hình thức thẩm định bằng văn bản hoặc tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định; điều hành các phiên họp của Hội đồng thẩm định quy hoạch trong trường hợp tổ chức họp Hội đồng thẩm định;
b) Phân công nhiệm vụ cho thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch;
c) Ban hành báo cáo thẩm định quy hoạch;
d) Xem xét, ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định quy hoạch trong trường hợp cần thiết và ủy quyền Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch thực hiện các nội dung công việc thuộc trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch trong trường hợp cần thiết.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định:
a) Giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch thực hiện nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng thẩm định và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thẩm định về nhiệm vụ được ủy quyền;
b) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức, điều hành hoạt động của Hội đồng thẩm định khi được Chủ tịch Hội đồng thẩm định ủy quyền.
3. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Hội đồng thẩm định là đại diện các bộ, cơ quan ngang bộ:
a) Tham dự các phiên họp của Hội đồng thẩm định;
b) Nghiên cứu, báo cáo lãnh đạo bộ, cơ quan ngang bộ nơi thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch công tác để ban hành ý kiến thẩm định bằng văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
c) Tham gia ý kiến tại phiên họp của Hội đồng thẩm định về các nội dung thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ và vấn đề khác liên quan đến hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
d) Biểu quyết bằng phiếu đánh giá đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
đ) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Thủ trưởng cơ quan nơi thành viên Hội đồng thẩm định công tác và trước pháp luật về những ý kiến tham gia tại phiên họp của Hội đồng thẩm định;
e) Được quyền bảo lưu ý kiến trong quá trình thẩm định;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng thẩm định phân công.
4. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Hội đồng thẩm định là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:
a) Tham dự các phiên họp của Hội đồng thẩm định;
b) Nghiên cứu, báo cáo lãnh đạo nơi thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch công tác để ban hành ý kiến thẩm định bằng văn bản đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
Ban hành ý kiến thẩm định bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch. Ý kiến thẩm định bằng văn bản phải thể hiện rõ hồ sơ quy hoạch đủ hay chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt. Hết thời gian lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố không có văn bản tham gia ý kiến thì coi như nhất trí với nội dung quy hoạch trình thẩm định;
c) Tham gia ý kiến tại phiên họp của Hội đồng thẩm định về các nội dung thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thành phố và vấn đề khác liên quan đến hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
d) Biểu quyết bằng phiếu đánh giá đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
đ) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Thủ trưởng cơ quan nơi thành viên Hội đồng thẩm định công tác và trước pháp luật về những ý kiến tham gia tại phiên họp của Hội đồng thẩm định;
e) Được quyền bảo lưu ý kiến trong quá trình thẩm định;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch phân công.
5. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch ngành là đại diện các đơn vị, tổ chức khác do Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định; trách nhiệm của thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh là đại diện các cơ quan, đơn vị khác ở cấp tỉnh do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh quyết định:
a) Tham dự các phiên họp của Hội đồng thẩm định;
b) Trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi thành viên hội đồng thẩm định công tác ban hành ý kiến thẩm định bằng văn bản đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch. Ý kiến thẩm định bằng văn bản phải thể hiện rõ hồ sơ quy hoạch đủ hay chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt. Hết thời gian lấy ý kiến mà không có văn bản tham gia ý kiến thì coi như thành viên Hội đồng thẩm định nhất trí với nội dung quy hoạch trình thẩm định;
c) Tham gia ý kiến tại phiên họp của Hội đồng thẩm định;
d) Biểu quyết bằng phiếu đánh giá đối với hồ sơ trình thẩm định quy hoạch;
đ) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Thủ trưởng cơ quan nơi thành viên Hội đồng thẩm định công tác và trước pháp luật về những ý kiến tham gia tại phiên họp của Hội đồng thẩm định;
e) Được quyền bảo lưu ý kiến trong quá trình thẩm định;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy hoạch phân công.
Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- Số hiệu: 70/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 4. Nguyên tắc xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 5. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 6. Nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch
- Điều 7. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ quy hoạch
- Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành
- Điều 10. Thời hạn công bố, công khai quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng
- Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh
- Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh trong quá trình lập quy hoạch tỉnh
- Điều 19. Trình tự, thủ tục lập, quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 20. Hồ sơ xin ý kiến và hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 21. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
- Điều 23. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 24. Nội dung quy hoạch ngành
- Điều 25. Nội dung quy hoạch vùng
- Điều 26. Nội dung quy hoạch tỉnh
- Điều 27. Nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 28. Lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 29. Lấy ý kiến về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 30. Lấy ý kiến về quy hoạch ngành
- Điều 31. Lấy ý kiến về quy hoạch vùng
- Điều 32. Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh
- Điều 33. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định, các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 35. Điều kiện đối với chuyên gia là ủy viên phản biện
- Điều 36. Trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên phản biện
- Điều 37. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đại diện là thành viên Hội đồng thẩm định
- Điều 38. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
- Điều 39. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch
- Điều 40. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
- Điều 41. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 42. Cơ chế ra kết luận của Hội đồng thẩm định
- Điều 43. Thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 44. Thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 45. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành
- Điều 46. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 47. Quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 48. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 49. Chi phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 50. Trách nhiệm về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 51. Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
- Điều 52. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
- Điều 53. Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 54. Nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch
- Điều 55. Nội dung đánh giá quy hoạch khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch, nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch định kỳ 05 năm
- Điều 56. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 57. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 58. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
