Điều 5 Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
Điều 5. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
1. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp quy hoạch vùng mâu thuẫn với quy hoạch ngành quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Quy hoạch:
a) Cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa quy hoạch vùng và quy hoạch ngành gửi văn bản nêu rõ nội dung mâu thuẫn giữa quy hoạch vùng và quy hoạch ngành và kiến nghị phương án xử lý (nếu có) đến Bộ Tài chính và bộ tổ chức lập quy hoạch ngành;
b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với bộ tổ chức lập quy hoạch ngành báo cáo Thủ tướng Chính phủ về mâu thuẫn giữa các quy hoạch trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa quy hoạch vùng và quy hoạch ngành. Bộ tổ chức lập quy hoạch ngành có trách nhiệm phối hợp, cung cấp đầy đủ tài liệu, hồ sơ cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ phải xác định rõ nội dung mâu thuẫn; ý kiến của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn; ý kiến của bộ tổ chức lập quy hoạch ngành; kiến nghị của Bộ Tài chính về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh;
c) Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch được thực hiện, quy hoạch phải điều chỉnh và giao nhiệm vụ cho cơ quan lập điều chỉnh quy hoạch đối với quy hoạch phải điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
d) Bộ Tài chính có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ kết luận về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh.
2. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp quy hoạch ngành mâu thuẫn với nhau, quy hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với nhau, quy hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với quy hoạch ngành không phải là quy hoạch được cụ thể hóa quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Luật Quy hoạch:
a) Cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch gửi văn bản nêu rõ nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch và kiến nghị phương án xử lý (nếu có) đến các cơ quan tổ chức lập quy hoạch;
b) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch, các cơ quan tổ chức lập quy hoạch trao đổi để thống nhất về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định này. Trường hợp đạt được sự thống nhất thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch của quy hoạch được thực hiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thống nhất và có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn thông báo về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh; trường hợp không đạt được sự thống nhất thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này;
c) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch, nếu các cơ quan tổ chức lập quy hoạch không đạt được sự thống nhất thì các cơ quan tổ chức lập quy hoạch báo cáo Thủ tướng Chính phủ về mâu thuẫn giữa các quy hoạch. Văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ phải xác định rõ nội dung mâu thuẫn; ý kiến của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn; kiến nghị về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh;
d) Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch được thực hiện, quy hoạch phải điều chỉnh và giao nhiệm vụ cho cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch đối với quy hoạch phải điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan;
đ) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch của quy hoạch được thực hiện có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ kết luận về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh.
3. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành có nội dung mâu thuẫn với nhau quy định tại điểm a khoản 7 Điều 6 Luật Quy hoạch:
a) Cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn gửi văn bản nêu rõ nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch và kiến nghị phương án xử lý (nếu có) đến cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành và cơ quan, tổ chức lập quy hoạch tỉnh;
b) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch, cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành chủ trì, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh rà soát, thống nhất về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh. Trường hợp đạt được sự thống nhất thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thống nhất và có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn thông báo về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh; trường hợp không đạt được sự thống nhất thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này;
c) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch, nếu cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành và cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh không đạt được sự thống nhất về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh, cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành và cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ về mâu thuẫn giữa các quy hoạch. Văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ phải xác định rõ nội dung mâu thuẫn; ý kiến của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn; kiến nghị về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh.
Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch được thực hiện, quy hoạch phải điều chỉnh và giao nhiệm vụ cho cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch đối với quy hoạch phải điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan;
d) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ kết luận về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh.
Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- Số hiệu: 70/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 4. Nguyên tắc xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 5. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 6. Nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch
- Điều 7. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ quy hoạch
- Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành
- Điều 10. Thời hạn công bố, công khai quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng
- Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh
- Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh trong quá trình lập quy hoạch tỉnh
- Điều 19. Trình tự, thủ tục lập, quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 20. Hồ sơ xin ý kiến và hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 21. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
- Điều 23. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 24. Nội dung quy hoạch ngành
- Điều 25. Nội dung quy hoạch vùng
- Điều 26. Nội dung quy hoạch tỉnh
- Điều 27. Nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 28. Lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 29. Lấy ý kiến về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 30. Lấy ý kiến về quy hoạch ngành
- Điều 31. Lấy ý kiến về quy hoạch vùng
- Điều 32. Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh
- Điều 33. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định, các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 35. Điều kiện đối với chuyên gia là ủy viên phản biện
- Điều 36. Trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên phản biện
- Điều 37. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đại diện là thành viên Hội đồng thẩm định
- Điều 38. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
- Điều 39. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch
- Điều 40. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
- Điều 41. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 42. Cơ chế ra kết luận của Hội đồng thẩm định
- Điều 43. Thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 44. Thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 45. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành
- Điều 46. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 47. Quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 48. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 49. Chi phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 50. Trách nhiệm về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 51. Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
- Điều 52. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
- Điều 53. Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 54. Nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch
- Điều 55. Nội dung đánh giá quy hoạch khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch, nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch định kỳ 05 năm
- Điều 56. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 57. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 58. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
