Chương 2 Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
Chương II
LẬP QUY HOẠCH CẤP QUỐC GIA, QUY HOẠCH VÙNG, QUY HOẠCH TỈNH
Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH, CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH, CƠ QUAN THAM GIA LẬP QUY HOẠCH
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
1. Chính phủ thực hiện trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Quy hoạch; đôn đốc, theo dõi và giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền trong quá trình lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
2. Các bộ là cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành được quy định tại Phụ lục I Nghị định này, thực hiện trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quy định tại Điều 9 Nghị định này và các nhiệm vụ sau:
a) Giao cơ quan lập quy hoạch;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt quy hoạch ngành đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Tài chính là cơ quan tổ chức lập quy hoạch vùng, thực hiện trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch vùng quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Quy hoạch và các nhiệm vụ sau:
a) Giao cơ quan lập quy hoạch;
b) Lấy ý kiến về quy hoạch theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Quy hoạch và các nhiệm vụ sau:
a) Giao cơ quan lập quy hoạch;
b) Lấy ý kiến về quy hoạch theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia
Bộ Tài chính là cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia có các trách nhiệm như sau:
1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia.
2. Xây dựng đề cương lập quy hoạch, gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan, trình Chính phủ xem xét, quyết định theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này.
3. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch hoặc giao đơn vị trực thuộc bộ lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia có các trách nhiệm như sau:
1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Quy hoạch đối với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
2. Xây dựng đề cương lập quy hoạch, gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan, trình Chính phủ xem xét, quyết định theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.
3. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch hoặc giao đơn vị trực thuộc bộ lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành
1. Thực hiện các trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
2. Nghiên cứu, đề xuất nội dung đề cương lập quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến và trình phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.
3. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng
1. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Quy hoạch.
2. Nghiên cứu, đề xuất nội dung đề cương lập quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương trong vùng và trình phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này.
3. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Hoàn thiện nội dung quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến về quy hoạch theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh
1. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Quy hoạch.
2. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
3. Hoàn thiện nội dung quy hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi xin ý kiến về quy hoạch theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Tham gia ý kiến đối với nội dung quy hoạch gửi cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định.
2. Phối hợp xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch.
3. Chịu trách nhiệm về nội dung tham gia ý kiến đối với quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ quản lý.
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh trong quá trình lập quy hoạch tỉnh
1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Quy hoạch.
2. Phối hợp xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên xã nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch.
3. Phối hợp trong quá trình tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung quy hoạch theo các ý kiến góp ý trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh.
Mục 2. ĐỀ CƯƠNG LẬP QUY HOẠCH
Điều 19. Trình tự, thủ tục lập, quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
1. Trình tự, thủ tục lập, quyết định đề cương lập quy hoạch tổng thể quốc gia:
a) Bộ Tài chính xây dựng đề cương lập quy hoạch tổng thể quốc gia, gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch tổng thể quốc gia, gửi Bộ Tài chính trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
c) Bộ Tài chính tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch tổng thể quốc gia trình Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Trình tự, thủ tục lập, quyết định đề cương lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng đề cương lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia trình Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề cương lập quy hoạch ngành:
a) Cơ quan lập quy hoạch xây dựng đề cương lập quy hoạch ngành, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch ngành, gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
c) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch ngành, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt đề cương quy hoạch đối với các quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt đề cương quy hoạch đối với các quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng.
4. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề cương lập quy hoạch vùng:
a) Cơ quan lập quy hoạch xây dựng đề cương lập quy hoạch vùng, báo cáo Bộ Tài chính gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương trong vùng;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương trong vùng có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch vùng, gửi Bộ Tài chính trong thời gian 10 ngày làm việc ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
c) Bộ Tài chính chỉ đạo tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch vùng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
5. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề cương lập quy hoạch tỉnh:
a) Cơ quan lập quy hoạch tỉnh xây dựng đề cương lập quy hoạch tỉnh gửi xin ý kiến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch tỉnh, gửi cơ quan lập quy hoạch tỉnh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
c) Cơ quan lập quy hoạch tỉnh tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
Điều 20. Hồ sơ xin ý kiến và hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
1. Hồ sơ xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch:
a) Văn bản xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch;
b) Dự thảo đề cương lập quy hoạch;
c) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch.
2. Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch:
a) Tờ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
b) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
c) Đề cương lập quy hoạch đã tiếp thu, hoàn thiện;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý đối với đề cương lập quy hoạch.
Mục 3. NỘI DUNG QUY HOẠCH
Điều 21. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
Quy hoạch tổng thể quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển quốc gia; phân tích, đánh giá các chủ trương, định hướng phát triển lớn, tầm quốc gia; phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội;
b) Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển quốc gia bao gồm; hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội; hiện trạng tổ chức không gian phát triển; hiện trạng phát triển không gian biển; hiện trạng sử dụng đất quốc gia; hiện trạng phát triển vùng và liên kết vùng; hiện trạng phát triển hệ thống đô thị; hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia; hiện trạng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; hiện trạng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
c) Phân tích, đánh giá các chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, các yếu tố về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
d) Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;
đ) Phân tích, dự báo khả năng huy động các nguồn lực để phát triển quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.
2. Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển:
a) Xây dựng các kịch bản phát triển;
b) Phân tích ưu điểm, hạn chế, tính khả thi của từng kịch bản phát triển;
c) Lựa chọn kịch bản phát triển.
3. Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu phát triển:
a) Quan điểm về phát triển quốc gia;
b) Quan điểm về tổ chức không gian phát triển;
c) Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho tầm nhìn 30 năm; mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
4. Xác định các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển trong kỳ quy hoạch.
5. Định hướng tổ chức không gian phát triển bao gồm các vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia; các hành lang kinh tế; khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, hạn chế phát triển.
6. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng quốc gia và định hướng phát triển hệ thống cửa khẩu.
7. Định hướng phát triển không gian biển:
a) Định hướng phát triển đối với vùng biển và vùng đất ven biển;
b) Định hướng phát triển đối với hải đảo;
c) Định hướng phát triển các ngành kinh tế biển.
8. Định hướng sử dụng đất quốc gia đến từng vùng:
a) Xác định nguyên tắc định hướng sử dụng đất;
b) Định hướng sử dụng đất đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đến từng vùng.
9. Định hướng phát triển vùng và liên kết vùng:
a) Định hướng phát triển cho từng vùng;
b) Định hướng liên kết hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng.
10. Định hướng phát triển hệ thống đô thị:
a) Định hướng tổng thể về phát triển hệ thống đô thị;
b) Định hướng phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD).
11. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; mạng lưới nguồn, lưới điện, hạ tầng năng lượng; hạ tầng viễn thông; hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu khí đốt; hệ thống công trình thủy lợi và phòng, chống thiên tai; hệ thống đê điều; hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; hạ tầng phòng cháy và chữa cháy.
12. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, bao gồm mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập; mạng lưới cơ sở y tế công lập; mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập; mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập; hệ thống du lịch quốc gia; hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; hệ thống kho dự trữ quốc gia.
13. Định hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu:
a) Định hướng bảo vệ môi trường; định hướng cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường;
b) Định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên địa chất, khoáng sản, tài nguyên thủy sản;
c) Định hướng phát triển các khu xử lý chất thải tập trung, phát triển hạ tầng thu, gom xử lý chất thải;
d) Định hướng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
đ) Định hướng phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn;
e) Định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
14. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;
b) Giải pháp về cơ chế, chính sách;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
e) Giải pháp về hợp tác quốc tế;
g) Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;
h) Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
15. Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia theo quy định tại mục I Phụ lục IV của Nghị định này.
Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
Quy hoạch không gian biển quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Quy hoạch.
2. Dự báo bối cảnh và các kịch bản phát triển; đánh giá các cơ hội và thách thức đối với các hoạt động sử dụng tài nguyên biển và hải đảo:
a) Dự báo xu thế phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, quan hệ quốc tế trên thế giới và khu vực tác động tới các hoạt động sử dụng tài nguyên biển và hải đảo;
b) Phân tích, đánh giá các yếu tố về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với các hoạt động sử dụng tài nguyên biển và hải đảo;
d) Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển.
3. Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu phát triển:
a) Xây dựng quan điểm sử dụng không gian biển, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên biển, bảo vệ môi trường vùng bờ;
b) Xác định mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho tầm nhìn 30 năm;
c) Xác định mục tiêu cụ thể về sử dụng không gian biển; mục tiêu khai thác, sử dụng tài nguyên trong phạm vi không gian biển trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm;
d) Xác định những vấn đề trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá trong việc khai thác, sử dụng không gian biển trong thời kỳ quy hoạch.
4. Phân vùng sử dụng vùng đất ven biển, hải đảo, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam:
a) Xác định vùng cấm khai thác, vùng khai thác có điều kiện, vùng cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ sinh thái trong vùng đất ven biển, đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam;
b) Xác định vùng khuyến khích phát triển trong vùng đất ven biển, đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam;
c) Phân vùng sử dụng vùng đất ven biển, vùng biển, các đặc khu.
5. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý không gian biển;
b) Giải pháp về môi trường;
c) Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
d) Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức;
đ) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
e) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;
g) Giải pháp về hợp tác quốc tế;
h) Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;
i) Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
6. Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch không gian biển quốc gia. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch không gian biển quốc gia theo quy định tại mục II Phụ lục IV của Nghị định này.
Điều 23. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
Quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên;
b) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất; thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn;
c) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước theo các loại đất quy định tại khoản 5 Điều này;
d) Tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của cả nước và các vùng.
2. Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch, bao gồm: biến động sử dụng nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.
3. Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch của nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
4. Định hướng sử dụng đất quốc gia, định hướng sử dụng đất của vùng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
5. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh.
6. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu;
b) Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất;
c) Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
7. Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất quốc gia. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo quy định tại mục III Phụ lục IV của Nghị định này.
Điều 24. Nội dung quy hoạch ngành
Nội dung chủ yếu của các quy hoạch ngành được quy định chi tiết tại Phụ lục II của Nghị định này.
Điều 25. Nội dung quy hoạch vùng
Quy hoạch vùng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển vùng; phân tích dự báo nguồn lực đặc thù của vùng, xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển của vùng:
a) Phân tích, đánh giá vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội của vùng;
b) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội; hiện trạng về tổ chức không gian kinh tế - xã hội; hiện trạng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn; hiện trạng phát triển các khu chức năng và các khu vực khác; hiện trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật của vùng; hiện trạng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, bao gồm tài nguyên nước lưu vực sông; hiện trạng phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trên lãnh thổ vùng;
c) Phân tích, đánh giá hiện trạng liên kết nội vùng, liên kết vùng; các nguồn lực của vùng đã và đang được khai thác, các tiềm năng chưa được khai thác; các nguy cơ và tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn vùng;
d) Dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển của vùng;
đ) Phân tích, đánh giá các yếu tố về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
e) Xác định vị thế, vai trò của vùng đối với quốc gia.
2. Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển:
a) Xây dựng các kịch bản phát triển;
b) Phân tích, đánh giá ưu điểm, hạn chế, tính khả thi của từng kịch bản phát triển;
c) Lựa chọn kịch bản phát triển.
3. Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu phát triển của vùng:
a) Xây dựng quan điểm về phát triển vùng;
b) Xây dựng quan điểm về tổ chức không gian phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ vùng trong thời kỳ quy hoạch;
c) Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho tầm nhìn 30 năm; mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
4. Xác định các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Phương hướng phát triển ngành có lợi thế của vùng:
a) Xác định ngành có lợi thế của vùng;
b) Phương hướng phát triển và phân bố không gian phát triển ngành có lợi thế của vùng.
6. Định hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội của vùng; phương hướng phát triển vùng, liên tỉnh;
a) Định hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội của vùng, bao gồm: xác định khu vực động lực, cực tăng trưởng, hành lang kinh tế của vùng; khu vực lãnh thổ cần bảo tồn; khu vực hạn chế phát triển;
b) Phương hướng tổ chức liên kết không gian phát triển của vùng, cơ chế phối hợp tổ chức phát triển không gian liên tỉnh.
7. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn:
a) Phương hướng phát triển hệ thống đô thị đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia;
b) Dự kiến hệ thống đô thị loại II có vai trò, vị trí, chức năng là trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh;
c) Phương hướng phát triển chính cho từng đô thị loại II, bảo đảm kết nối với hệ thống đô thị đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia;
d) Phương hướng phát triển khu vực nông thôn.
8. Phương hướng phát triển các khu chức năng, bao gồm: hệ thống khu kinh tế đến từng tỉnh; khu công nghiệp; khu chế xuất; khu du lịch; khu công nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu công nghệ số tập trung; khu nghiên cứu, đào tạo; khu phức hợp y tế; khu thể dục thể thao, khu văn hóa có tính chất liên tỉnh và các khu chức năng khác theo quy định của pháp luật; phương hướng phát triển vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
9. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên lãnh thổ vùng đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia.
10. Phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật kết nối liên tỉnh, bao gồm: đường nối liền các trung tâm hành chính cấp tỉnh, đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của vùng; cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng; đường sắt liên tỉnh; tuyến đường thủy nội địa liên tỉnh; hạ tầng viễn thông có phạm vi liên tỉnh; công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước có phạm vi liên tỉnh và kết cấu hạ tầng kỹ thuật kết nối liên tỉnh khác.
11. Phương hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên lãnh thổ vùng:
a) Phương hướng bảo vệ môi trường của vùng, lưu vực sông liên tỉnh, khu vực ven biển liên tỉnh; phương hướng phát triển khu xử lý chất thải tập trung cấp vùng;
b) Phương hướng xác lập khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các khu bảo tồn thiên nhiên, các hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh;
c) Phương hướng phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất liên tỉnh;
d) Phương hướng phân vùng chức năng của nguồn nước; định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước; xác định yêu cầu chuyển nước giữa các lưu vực sông;
đ) Phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
12. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về cơ chế, chính sách đảm bảo liên kết vùng;
b) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;
c) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
d) Giải pháp về môi trường;
đ) Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
e) Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn;
g) Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;
h) Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
13. Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch vùng. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch vùng theo quy định tại mục V Phụ lục IV của Nghị định này.
Điều 26. Nội dung quy hoạch tỉnh
Quy hoạch tỉnh bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn; hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian ngầm; hiện trạng môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học:
a) Phân tích, đánh giá vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, xã hội;
b) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực;
c) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất;
d) Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn;
đ) Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển các khu chức năng, hiện trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian ngầm;
e) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên;
g) Phân tích, đánh giá hiện trạng bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
h) Phân tích, đánh giá hiện trạng bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, bảo vệ nguồn sinh thủy, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra, xả nước thải vào nguồn nước; đánh giá số lượng, chất lượng nguồn nước trên địa bàn tỉnh;
i) Xác định vị thế, vai trò của tỉnh đối với vùng, quốc gia;
k) Phân tích, dự báo yếu tố, điều kiện của vùng, quốc gia, quốc tế tác động đến sự phát triển của tỉnh; phân tích, đánh giá các yếu tố về bảo đảm quốc phòng, an ninh; dự báo nguy cơ và tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;
l) Xác định những tồn tại, hạn chế cần giải quyết; phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức.
2. Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển:
a) Xây dựng các kịch bản phát triển;
b) Phân tích ưu điểm, hạn chế, tính khả thi của từng kịch bản phát triển;
c) Lựa chọn kịch bản phát triển.
3. Xác định quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
a) Quan điểm về phát triển tỉnh;
b) Quan điểm về tổ chức không gian phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường;
c) Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho tầm nhìn 30 năm;
d) Xác định mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
4. Xác định các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
5. Phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội, phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh:
a) Xác định các khu vực động lực ưu tiên phát triển;
b) Xác định các khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, khu vực hạn chế phát triển;
c) Phương hướng phát triển và phân bố không gian các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
6. Phương hướng phát triển đô thị và nông thôn:
a) Phương hướng phát triển hệ thống đô thị đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng;
b) Dự kiến hệ thống đô thị loại III của tỉnh; phương hướng phát triển chính cho từng đô thị loại III, bảo đảm kết nối với hệ thống đô thị đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng;
c) Phương hướng phát triển các đô thị và phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng TOD (nếu có);
d) Xác định khu vực nông thôn; phương hướng phát triển khu vực nông thôn.
7. Phương hướng phát triển các khu chức năng; phương hướng phát triển cụm công nghiệp, các vùng sản xuất tập trung trên địa bàn tỉnh:
a) Dự kiến quy mô, địa điểm và phương hướng phát triển các khu chức năng, bao gồm: khu kinh tế; khu công nghiệp; khu chế xuất; khu du lịch; khu công nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu công nghệ số tập trung; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao; khu văn hóa; khu phức hợp y tế và các khu chức năng khác theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh đã được xác định tại quy hoạch vùng;
b) Dự kiến quy mô, địa điểm và phương hướng phát triển cụm công nghiệp, vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh.
8. Phương hướng phát triển khu vực miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có).
9. Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông:
a) Phương hướng phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc, đường quốc lộ, đường sắt, các tuyến đường thủy nội địa và đường hàng hải, các cảng biển, cảng hàng không, sân bay trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng;
b) Phương án phát triển mạng lưới đường tỉnh, đường liên xã;
c) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển (nếu có), chi tiết đến bến cảng, cầu cảng, bến phao thuộc nhóm cảng biển, vùng đất, vùng nước;
d) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (nếu có), chi tiết đến bến hàng hóa, bến hành khách, bến tổng hợp, bến khách ngang sông, bến chuyên dùng; vùng đất và vùng nước trước bến.
10. Phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện, hạ tầng năng lượng bao gồm: định hướng phát triển nguồn điện, lưới điện, hạ tầng năng lượng trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia; phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện, hạ tầng năng lượng của tỉnh.
11. Phương hướng phát triển hạ tầng viễn thông, bao gồm: các tuyến viễn thông quốc tế, quốc gia, liên tỉnh trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; phương án phát triển công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; phương án phát triển công trình viễn thông của tỉnh.
12. Phương hướng phát triển hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước bao gồm công trình thủy lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; hệ thống thủy lợi và hệ thống cấp nước, thoát nước cấp tỉnh, liên xã; các đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước có quy mô vừa và nhỏ.
13. Phương hướng phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang, bao gồm: các khu xử lý chất thải, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; các khu xử lý chất thải, khu nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng phạm vi liên xã.
14. Phương hướng phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy, bao gồm: hạ tầng phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia; phương hướng phát triển mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh; phương hướng phát triển hệ thống cung cấp nước phục vụ phòng cháy và chữa cháy; hệ thống giao thông phục vụ phòng cháy và chữa cháy; hệ thống thông tin liên lạc phục vụ phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh.
15. Phương hướng phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá (nếu có), bao gồm: hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia và hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá của tỉnh.
16. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, bao gồm: hạ tầng xã hội trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia; phương án phát triển hạ tầng xã hội cấp tỉnh, liên xã, gồm hạ tầng thương mại, hạ tầng y tế, hạ tầng giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, hạ tầng các thiết chế văn hóa, thể thao, du lịch, hạ tầng các cơ sở bảo trợ xã hội, hạ tầng phục vụ phát triển khoa học và công nghệ.
17. Phương hướng phát triển không gian ngầm (nếu có), bao gồm: dự kiến khu vực khai thác, sử dụng không gian ngầm; khu vực hạn chế khai thác, sử dụng không gian ngầm; khu vực cấm xây dựng công trình ngầm.
18. Định hướng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, bao gồm: định hướng sử dụng đất theo không gian và chức năng sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực xác định tại quy hoạch sử dụng đất quốc gia đã được phân bổ cho tỉnh và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã; nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm năng đất đai của địa phương để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
19. Phương hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh:
a) Phương hướng về phân vùng môi trường đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường;
b) Xác định khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, cảnh quan thiên nhiên quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh;
c) Phương hướng về điểm, thông số, tần suất quan trắc môi trường đã được xác định trong quy hoạch bảo vệ môi trường;
d) Phương hướng quản lý về địa chất, khoáng sản.
20. Phương hướng bảo vệ, khai thác, sử dụng, tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh, bao gồm: phương án phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
21. Phương hướng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra:
a) Phân vùng chức năng của nguồn nước mặt nội tỉnh;
b) Dự báo nhu cầu sử dụng nước trong thời kỳ quy hoạch; xác định tỷ lệ, thứ tự ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước; xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt;
c) Phương hướng đầu tư xây dựng mạng lưới quan trắc tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
22. Phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh:
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại hình thiên tai trên địa bàn, bao gồm: xác định các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn, tác động đến từng khu vực trên địa bàn; phân vùng rủi ro đối với từng loại hình thiên tai; lựa chọn kịch bản phòng, chống thiên tai bảo đảm phù hợp với kịch bản phát triển của tỉnh;
b) Xây dựng phương hướng phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, bao gồm: xác định lũ thiết kế của tuyến sông có đê trên địa bàn; xác định các giải pháp kỹ thuật của phương án phòng chống lũ; dự kiến tác động môi trường và đề xuất biện pháp giảm thiểu; các giải pháp tổ chức thực hiện, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cho từng giai đoạn; phương hướng quản lý, sử dụng bãi sông;
c) Xây dựng phương hướng phát triển hệ thống đê điều, bao gồm: xác định tuyến đê; dự kiến vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng trên tuyến đê;
d) Xây dựng phương hướng quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
23. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;
b) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển;
e) Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn;
g) Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;
h) Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch tỉnh.
24. Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch tỉnh. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch tỉnh theo quy định tại mục VI Phụ lục IV của Nghị định này.
Điều 27. Nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố trực thuộc trung ương
Quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố trực thuộc trung ương bao gồm:
1. Các nội dung chủ yếu quy định tại Điều 26 Nghị định này trừ quy định tại khoản 6 Điều 26.
2. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn:
a) Xác định hệ thống đô thị của thành phố trực thuộc trung ương; phương hướng phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD);
b) Phương hướng phát triển khu vực nông thôn.
Mục 4. LẤY Ý KIẾN VỀ QUY HOẠCH
Điều 28. Lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia
1. Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng, cá nhân.
2. Hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
3. Việc lấy ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện như sau:
a) Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch bao gồm báo cáo thuyết minh quy hoạch, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hệ thống sơ đồ thể hiện nội dung quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia;
b) Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ sơ lấy ý kiến đối với quy hoạch tổng thể quốc gia và phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến.
4. Cộng đồng, cá nhân có ý kiến góp ý đối với hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia trực tiếp trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính hoặc gửi văn bản góp ý tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp gửi Bộ Tài chính.
5. Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng, cá nhân; công bố, công khai trên trang thông tin điện tử của Chính phủ, trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 29. Lấy ý kiến về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
1. Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch không gian biển quốc gia gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển và cộng đồng, cá nhân.
Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất quốc gia gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng, cá nhân.
2. Hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
3. Việc lấy ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch gồm báo cáo thuyết minh quy hoạch, hệ thống sơ đồ thể hiện nội dung quy hoạch, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, cơ sở dữ liệu về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
b) Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ sơ lấy ý kiến đối với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến.
4. Cộng đồng, cá nhân có ý kiến góp ý đối với hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia trực tiếp trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc gửi văn bản góp ý tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng, cá nhân; công bố, công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 30. Lấy ý kiến về quy hoạch ngành
1. Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch ngành gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng, cá nhân.
2. Hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
3. Việc lấy ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện như sau:
a) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch gồm báo cáo thuyết minh quy hoạch, hệ thống sơ đồ thể hiện nội dung quy hoạch, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, cơ sở dữ liệu về quy hoạch ngành;
b) Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ sơ lấy ý kiến đối với quy hoạch ngành và phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến.
4. Cộng đồng, cá nhân có ý kiến góp ý đối với hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch ngành trực tiếp trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành hoặc gửi văn bản góp ý tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành.
5. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cộng đồng, cá nhân; công bố, công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 31. Lấy ý kiến về quy hoạch vùng
1. Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch vùng gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương trong vùng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương liền kề vùng và các địa phương nằm trong lưu vực sông liên quan tới quy hoạch vùng, cộng đồng, cá nhân.
2. Hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
3. Việc lấy ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương trong vùng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương liền kề vùng và các địa phương nằm trong lưu vực sông liên quan tới quy hoạch vùng được thực hiện như sau:
a) Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch gồm báo cáo thuyết minh quy hoạch, hệ thống sơ đồ thể hiện nội dung quy hoạch, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, cơ sở dữ liệu về quy hoạch vùng;
b) Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ sơ lấy ý kiến đối với quy hoạch vùng và phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến.
4. Cộng đồng, cá nhân có ý kiến góp ý đối với hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch vùng trực tiếp trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính hoặc gửi văn bản góp ý tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp gửi Bộ Tài chính.
5. Bộ Tài chính chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương trong vùng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương liền kề vùng và các địa phương nằm trong lưu vực sông liên quan tới quy hoạch vùng, cộng đồng, cá nhân; công bố, công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 32. Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh
1. Đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh gồm các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương liền kề, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cộng đồng, cá nhân.
2. Hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch trong thời gian ít nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.
3. Việc lấy ý kiến các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương liền kề, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch gồm báo cáo thuyết minh quy hoạch, hệ thống sơ đồ thể hiện nội dung quy hoạch, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, cơ sở dữ liệu về quy hoạch tỉnh;
b) Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về nội dung quy hoạch tỉnh thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ sơ lấy ý kiến đối với quy hoạch tỉnh và phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến.
4. Cộng đồng, cá nhân góp ý quy hoạch trực tiếp trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc gửi ý kiến góp ý tới Ủy ban nhân dân cấp xã để tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tổng hợp, tiếp thu và giải trình ý kiến của các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương liền kề, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cộng đồng, cá nhân; công bố, công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- Số hiệu: 70/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 4. Nguyên tắc xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 5. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 6. Nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch
- Điều 7. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ quy hoạch
- Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành
- Điều 10. Thời hạn công bố, công khai quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng
- Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh
- Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh trong quá trình lập quy hoạch tỉnh
- Điều 19. Trình tự, thủ tục lập, quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 20. Hồ sơ xin ý kiến và hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 21. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
- Điều 23. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 24. Nội dung quy hoạch ngành
- Điều 25. Nội dung quy hoạch vùng
- Điều 26. Nội dung quy hoạch tỉnh
- Điều 27. Nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 28. Lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 29. Lấy ý kiến về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 30. Lấy ý kiến về quy hoạch ngành
- Điều 31. Lấy ý kiến về quy hoạch vùng
- Điều 32. Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh
- Điều 33. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định, các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 35. Điều kiện đối với chuyên gia là ủy viên phản biện
- Điều 36. Trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên phản biện
- Điều 37. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đại diện là thành viên Hội đồng thẩm định
- Điều 38. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
- Điều 39. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch
- Điều 40. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
- Điều 41. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 42. Cơ chế ra kết luận của Hội đồng thẩm định
- Điều 43. Thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 44. Thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 45. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành
- Điều 46. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 47. Quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 48. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 49. Chi phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 50. Trách nhiệm về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 51. Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
- Điều 52. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
- Điều 53. Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 54. Nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch
- Điều 55. Nội dung đánh giá quy hoạch khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch, nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch định kỳ 05 năm
- Điều 56. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 57. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 58. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
