Mục 1 Chương 2 Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH, CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH, CƠ QUAN THAM GIA LẬP QUY HOẠCH
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
1. Chính phủ thực hiện trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Quy hoạch; đôn đốc, theo dõi và giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền trong quá trình lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
2. Các bộ là cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành được quy định tại Phụ lục I Nghị định này, thực hiện trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quy định tại Điều 9 Nghị định này và các nhiệm vụ sau:
a) Giao cơ quan lập quy hoạch;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt quy hoạch ngành đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Tài chính là cơ quan tổ chức lập quy hoạch vùng, thực hiện trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch vùng quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Quy hoạch và các nhiệm vụ sau:
a) Giao cơ quan lập quy hoạch;
b) Lấy ý kiến về quy hoạch theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Quy hoạch và các nhiệm vụ sau:
a) Giao cơ quan lập quy hoạch;
b) Lấy ý kiến về quy hoạch theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia
Bộ Tài chính là cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia có các trách nhiệm như sau:
1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia.
2. Xây dựng đề cương lập quy hoạch, gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan, trình Chính phủ xem xét, quyết định theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này.
3. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch hoặc giao đơn vị trực thuộc bộ lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia có các trách nhiệm như sau:
1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Quy hoạch đối với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
2. Xây dựng đề cương lập quy hoạch, gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan, trình Chính phủ xem xét, quyết định theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.
3. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch hoặc giao đơn vị trực thuộc bộ lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành
1. Thực hiện các trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
2. Nghiên cứu, đề xuất nội dung đề cương lập quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến và trình phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.
3. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng
1. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Quy hoạch.
2. Nghiên cứu, đề xuất nội dung đề cương lập quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương trong vùng và trình phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này.
3. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Hoàn thiện nội dung quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến về quy hoạch theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh
1. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Quy hoạch.
2. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
3. Hoàn thiện nội dung quy hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi xin ý kiến về quy hoạch theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Tham gia ý kiến đối với nội dung quy hoạch gửi cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định.
2. Phối hợp xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch.
3. Chịu trách nhiệm về nội dung tham gia ý kiến đối với quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ quản lý.
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh trong quá trình lập quy hoạch tỉnh
1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Quy hoạch.
2. Phối hợp xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên xã nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch.
3. Phối hợp trong quá trình tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung quy hoạch theo các ý kiến góp ý trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh.
Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- Số hiệu: 70/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 4. Nguyên tắc xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 5. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 6. Nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch
- Điều 7. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ quy hoạch
- Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành
- Điều 10. Thời hạn công bố, công khai quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng
- Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh
- Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh trong quá trình lập quy hoạch tỉnh
- Điều 19. Trình tự, thủ tục lập, quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 20. Hồ sơ xin ý kiến và hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 21. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
- Điều 23. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 24. Nội dung quy hoạch ngành
- Điều 25. Nội dung quy hoạch vùng
- Điều 26. Nội dung quy hoạch tỉnh
- Điều 27. Nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 28. Lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 29. Lấy ý kiến về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 30. Lấy ý kiến về quy hoạch ngành
- Điều 31. Lấy ý kiến về quy hoạch vùng
- Điều 32. Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh
- Điều 33. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định, các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 35. Điều kiện đối với chuyên gia là ủy viên phản biện
- Điều 36. Trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên phản biện
- Điều 37. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đại diện là thành viên Hội đồng thẩm định
- Điều 38. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
- Điều 39. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch
- Điều 40. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
- Điều 41. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 42. Cơ chế ra kết luận của Hội đồng thẩm định
- Điều 43. Thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 44. Thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 45. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành
- Điều 46. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 47. Quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 48. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 49. Chi phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 50. Trách nhiệm về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 51. Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
- Điều 52. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
- Điều 53. Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 54. Nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch
- Điều 55. Nội dung đánh giá quy hoạch khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch, nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch định kỳ 05 năm
- Điều 56. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 57. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 58. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
