Chương 1 Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 3, điểm b khoản 5, điểm a khoản 7 Điều 6; khoản 3 Điều 8; khoản 6 Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 3 Điều 13; khoản 2 Điều 17; khoản 4 Điều 20; khoản 4 Điều 21; khoản 4 Điều 23; khoản 1 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 28; khoản 2 Điều 29; khoản 2, khoản 3 Điều 30; khoản 4 Điều 33; khoản 4 Điều 34; khoản 3 Điều 36; khoản 3 Điều 38; khoản 3 Điều 41; khoản 6 Điều 44; khoản 2 Điều 45; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 48; khoản 6 Điều 49; khoản 5 Điều 54 của Luật Quy hoạch.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định tại Kỳ họp đầu tiên trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.
2. Thời gian lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.
3. Thời gian lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch tổng thể quốc gia được quyết định.
4. Thời gian lập quy hoạch tỉnh không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch vùng được phê duyệt.
5. Trường hợp bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ có liên quan đến công tác quy hoạch làm ảnh hưởng đến tiến độ lập quy hoạch quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch xem xét, chấp thuận kéo dài thời gian lập quy hoạch nhưng tối đa không quá 06 tháng so với quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trên cơ sở báo cáo của cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Nguyên tắc xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
1. Căn cứ để xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp quy định tại khoản 3, điểm b khoản 5 và điểm a khoản 7 Điều 6 Luật Quy hoạch bao gồm:
a) Quy hoạch quy định tại thứ tự số 16, 17, 18, 19, 22, 29 và 30 Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Luật Quy hoạch;
b) Quy hoạch có liên quan đến triển khai dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án khác theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ, dự án khác theo Nghị quyết của Quốc hội;
c) Quy hoạch có liên quan đến bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
d) Quy hoạch có nội dung về phát triển kết cấu hạ tầng kết nối từ hai địa phương trở lên;
đ) Quy hoạch có liên quan đến mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, bảo tồn di sản văn hóa, ứng dụng thành tựu phát triển của khoa học và công nghệ, tiết kiệm nguồn lực và hiệu quả đầu tư cao.
2. Trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn, quy hoạch quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này hoặc quy hoạch có nhiều hơn các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì được xem xét là quy hoạch được thực hiện, các quy hoạch còn lại phải điều chỉnh theo quy hoạch được thực hiện.
3. Trường hợp các quy hoạch có cùng căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch được thực hiện.
Điều 5. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
1. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp quy hoạch vùng mâu thuẫn với quy hoạch ngành quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Quy hoạch:
a) Cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa quy hoạch vùng và quy hoạch ngành gửi văn bản nêu rõ nội dung mâu thuẫn giữa quy hoạch vùng và quy hoạch ngành và kiến nghị phương án xử lý (nếu có) đến Bộ Tài chính và bộ tổ chức lập quy hoạch ngành;
b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với bộ tổ chức lập quy hoạch ngành báo cáo Thủ tướng Chính phủ về mâu thuẫn giữa các quy hoạch trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa quy hoạch vùng và quy hoạch ngành. Bộ tổ chức lập quy hoạch ngành có trách nhiệm phối hợp, cung cấp đầy đủ tài liệu, hồ sơ cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ phải xác định rõ nội dung mâu thuẫn; ý kiến của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn; ý kiến của bộ tổ chức lập quy hoạch ngành; kiến nghị của Bộ Tài chính về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh;
c) Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch được thực hiện, quy hoạch phải điều chỉnh và giao nhiệm vụ cho cơ quan lập điều chỉnh quy hoạch đối với quy hoạch phải điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
d) Bộ Tài chính có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ kết luận về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh.
2. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp quy hoạch ngành mâu thuẫn với nhau, quy hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với nhau, quy hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với quy hoạch ngành không phải là quy hoạch được cụ thể hóa quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Luật Quy hoạch:
a) Cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch gửi văn bản nêu rõ nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch và kiến nghị phương án xử lý (nếu có) đến các cơ quan tổ chức lập quy hoạch;
b) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch, các cơ quan tổ chức lập quy hoạch trao đổi để thống nhất về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định này. Trường hợp đạt được sự thống nhất thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch của quy hoạch được thực hiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thống nhất và có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn thông báo về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh; trường hợp không đạt được sự thống nhất thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này;
c) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch, nếu các cơ quan tổ chức lập quy hoạch không đạt được sự thống nhất thì các cơ quan tổ chức lập quy hoạch báo cáo Thủ tướng Chính phủ về mâu thuẫn giữa các quy hoạch. Văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ phải xác định rõ nội dung mâu thuẫn; ý kiến của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn; kiến nghị về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh;
d) Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch được thực hiện, quy hoạch phải điều chỉnh và giao nhiệm vụ cho cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch đối với quy hoạch phải điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan;
đ) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch của quy hoạch được thực hiện có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ kết luận về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh.
3. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành có nội dung mâu thuẫn với nhau quy định tại điểm a khoản 7 Điều 6 Luật Quy hoạch:
a) Cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn gửi văn bản nêu rõ nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch và kiến nghị phương án xử lý (nếu có) đến cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành và cơ quan, tổ chức lập quy hoạch tỉnh;
b) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch, cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành chủ trì, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh rà soát, thống nhất về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh. Trường hợp đạt được sự thống nhất thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thống nhất và có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn thông báo về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh; trường hợp không đạt được sự thống nhất thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này;
c) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch, nếu cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành và cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh không đạt được sự thống nhất về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh, cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành và cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ về mâu thuẫn giữa các quy hoạch. Văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ phải xác định rõ nội dung mâu thuẫn; ý kiến của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn; kiến nghị về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh.
Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch được thực hiện, quy hoạch phải điều chỉnh và giao nhiệm vụ cho cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch đối với quy hoạch phải điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan;
d) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ kết luận về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh.
Điều 6. Nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch
1. Nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh bao gồm:
a) Các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền;
b) Kết quả nghiên cứu của cơ quan, tổ chức, chuyên gia; tài liệu phục vụ việc lập quy hoạch;
c) Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo.
2. Nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được tiếp nhận, quản lý và sử dụng như sau:
a) Các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương và các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được tiếp nhận, quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Nguồn lực hỗ trợ bằng hình thức kết quả nghiên cứu của cơ quan, tổ chức, chuyên gia; tài liệu phục vụ việc lập quy hoạch; hỗ trợ để tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo do nhà tài trợ trực tiếp quản lý và quyết định chi phí thực hiện.
3. Nguyên tắc hỗ trợ và sử dụng nguồn lực của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh:
a) Không tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho hoạt động quy hoạch liên quan đến quy hoạch tại thứ tự số 16, 17, 18, 19, 22, 29, 30 Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Luật Quy hoạch hoặc nội dung quy hoạch có liên quan đến bí mật nhà nước;
b) Tự nguyện; không làm ảnh hưởng tới lợi ích hợp pháp của Nhà nước và Nhân dân; không vụ lợi;
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật.
4. Thẩm quyền quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được thực hiện như sau:
a) Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia; quyết định việc tiếp nhận nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch vùng;
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Chính phủ xem xét, quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
c) Bộ tổ chức lập quy hoạch ngành quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch ngành;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch tỉnh.
5. Cơ quan được giao quản lý và sử dụng nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng theo đúng quy định tại khoản 2 Điều này và quy định của pháp luật về quy hoạch.
6. Nội dung quy hoạch; trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh trong trường hợp sử dụng nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
7. Việc huy động và sử dụng nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết ngành được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và phải bảo đảm nguyên tắc quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này. Trường hợp pháp luật có liên quan đến quy hoạch chi tiết ngành chưa có quy định về việc huy động và sử dụng nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành quyết định việc huy động và sử dụng nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết ngành theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm c và điểm d khoản 4 và khoản 5 Điều này.
8. Việc huy động và sử dụng nguồn lực hỗ trợ cho quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 7. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Tổ chức tư vấn trong nước lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và có ít nhất 05 chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này, trừ trường hợp pháp luật về đầu tư có quy định khác.
2. Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải có ít nhất 15 năm kinh nghiệm thuộc chuyên ngành có liên quan đến nội dung quy hoạch cần lập đối với người có bằng đại học liên quan đến nội dung quy hoạch hoặc có ít nhất 8 năm kinh nghiệm thuộc chuyên ngành có liên quan đến nội dung quy hoạch cần lập đối với người có bằng thạc sĩ trở lên liên quan đến nội dung quy hoạch và đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch cấp quốc gia phải bảo đảm đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp quy hoạch cần lập và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt hoặc chuyên gia tư vấn đã tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch cùng cấp quy hoạch cần lập và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;
b) Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch vùng phải bảo đảm đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch thuộc quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng và các quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt hoặc chuyên gia tư vấn đã tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch thuộc quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng và các quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;
c) Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch tỉnh phải bảo đảm đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch thuộc quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh và các quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt hoặc chuyên gia tư vấn đã tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên và các quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
3. Chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải có ít nhất 10 năm kinh nghiệm thuộc chuyên ngành có liên quan đến nội dung quy hoạch cần lập đối với người có bằng đại học hoặc có ít nhất 5 năm kinh nghiệm thuộc chuyên ngành có liên quan đến nội dung quy hoạch cần lập đối với người có bằng thạc sĩ trở lên và đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch cấp quốc gia phải bảo đảm đã tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp quy hoạch cần lập và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;
b) Chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch vùng phải bảo đảm đã tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;
c) Chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch tỉnh phải bảo đảm đã tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
4. Trường hợp lựa chọn tổ chức tư vấn nước ngoài để lập quy hoạch:
a) Cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia quyết định việc lựa chọn tổ chức tư vấn nước ngoài để lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia dựa trên kinh nghiệm, hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn nước ngoài;
b) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh quyết định việc lựa chọn tổ chức tư vấn nước ngoài để lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh dựa trên kinh nghiệm, hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn nước ngoài.
Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ quy hoạch
1. Sơ đồ, bản đồ quy hoạch được thành lập trong hệ quy chiếu, hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và trên nền bản đồ địa hình quốc gia, thể hiện các đối tượng địa lý quy hoạch ở tỷ lệ nhất định, theo quy tắc toán học, bằng hệ thống ký hiệu quy ước, dựa trên kết quả xử lý thông tin, dữ liệu từ nội dung quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt; thể hiện đúng, đầy đủ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Việc thể hiện nội dung quy hoạch trên sơ đồ, bản đồ quy hoạch phải bảo đảm nguyên tắc sau:
a) Nội dung quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch; bảo đảm mối quan hệ về không gian gồm vị trí, phạm vi, hướng tuyến giữa các đối tượng địa lý quy hoạch và chi tiết đến đơn vị hành chính cấp tỉnh;
b) Nội dung quy hoạch cấp tỉnh được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch; bảo đảm mối quan hệ về không gian gồm vị trí, phạm vi, hướng tuyến giữa các đối tượng địa lý quy hoạch và chi tiết đến đơn vị hành chính cấp xã;
c) Nội dung quy hoạch chi tiết ngành được thể hiện trên sơ đồ hoặc bản đồ quy hoạch theo quy định của pháp luật có liên quan;
d) Nội dung quy hoạch đô thị và nông thôn được thể hiện trên sơ đồ, bản đồ quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Các sơ đồ in đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh cho phép in thu nhỏ ở tỷ lệ tự do để bảo đảm toàn bộ phạm vi phần lãnh thổ được quy hoạch nằm trọn vẹn trong khổ giấy A3 đối với trường hợp hồ sơ xin ý kiến; trong khổ giấy A0 đối với hồ sơ trình thẩm định, hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch và phải tuân thủ các yêu cầu như sau:
a) Biên tập sơ đồ theo đúng quy định trình bày sơ đồ ở tỷ lệ in nhưng vẫn giữ nguyên nội dung như sơ đồ thành lập;
b) Tỷ lệ in sơ đồ phải có mẫu số là số chẵn nghìn đơn vị.
Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành
1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan xây dựng đề cương lập quy hoạch, gửi xin ý kiến và trình phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.
2. Cơ quan lập quy hoạch xây dựng nội dung quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến, gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch.
4. Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành (nếu có) nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của quy hoạch; hoàn thiện nội dung quy hoạch; báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc trình cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổ chức thẩm định quy hoạch đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng.
5. Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc trình Bộ trưởng phê duyệt đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng.
6. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch ngành thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại các Điều 41, 42 và 43 của Luật Quy hoạch.
Điều 10. Thời hạn công bố, công khai quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày quy hoạch được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, quy hoạch phải được công bố, công khai trên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày quy hoạch được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, cơ sở dữ liệu về quy hoạch phải được cập nhật trên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.
3. Đối với các hình thức công bố, công khai quy hoạch quy định tại các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 43 Luật Quy hoạch, cơ quan có trách nhiệm tổ chức công bố, công khai quy hoạch quy định tại Điều 42 Luật Quy hoạch quyết định thời hạn công bố, công khai quy hoạch.
Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- Số hiệu: 70/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 4. Nguyên tắc xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 5. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 6. Nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch
- Điều 7. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ quy hoạch
- Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành
- Điều 10. Thời hạn công bố, công khai quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng
- Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh
- Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh trong quá trình lập quy hoạch tỉnh
- Điều 19. Trình tự, thủ tục lập, quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 20. Hồ sơ xin ý kiến và hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 21. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
- Điều 23. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 24. Nội dung quy hoạch ngành
- Điều 25. Nội dung quy hoạch vùng
- Điều 26. Nội dung quy hoạch tỉnh
- Điều 27. Nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 28. Lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 29. Lấy ý kiến về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 30. Lấy ý kiến về quy hoạch ngành
- Điều 31. Lấy ý kiến về quy hoạch vùng
- Điều 32. Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh
- Điều 33. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định, các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 35. Điều kiện đối với chuyên gia là ủy viên phản biện
- Điều 36. Trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên phản biện
- Điều 37. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đại diện là thành viên Hội đồng thẩm định
- Điều 38. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
- Điều 39. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch
- Điều 40. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
- Điều 41. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 42. Cơ chế ra kết luận của Hội đồng thẩm định
- Điều 43. Thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 44. Thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 45. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành
- Điều 46. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 47. Quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 48. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 49. Chi phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 50. Trách nhiệm về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 51. Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
- Điều 52. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
- Điều 53. Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 54. Nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch
- Điều 55. Nội dung đánh giá quy hoạch khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch, nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch định kỳ 05 năm
- Điều 56. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 57. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 58. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
