Mục 1 Chương 5 Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
Mục 1. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Điều 53. Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình kiểm tra hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Điều 54. Nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch
Việc đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
1. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy hoạch cấp quốc gia; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
2. Phân tích, đánh giá tình hình phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng.
3. Đánh giá tình hình sử dụng đất (nếu có).
4. Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trên thực tế so với các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra trong quy hoạch; dự báo về mức độ đạt được so với mục tiêu, chỉ tiêu đề ra trong quy hoạch.
5. Đánh giá kết quả triển khai một số dự án có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng và địa phương đã triển khai thực hiện.
6. Xác định những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện quy hoạch.
7. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai quy hoạch.
Điều 55. Nội dung đánh giá quy hoạch khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch, nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch định kỳ 05 năm
Việc đánh giá quy hoạch khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 53 và khoản 2 Điều 54 Luật Quy hoạch, đánh giá thực hiện quy hoạch định kỳ 05 năm bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phân tích, đánh giá khái quát tình hình thực hiện định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy hoạch cấp quốc gia; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
2. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định hướng, phương hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn, phát triển các khu chức năng (nếu có).
3. Phân tích, đánh giá tình hình phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng.
4. Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng đất (nếu có).
5. Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu (nếu có).
6. Phân tích, đánh giá tình hình triển khai các định hướng, phương hướng phát triển khác đã được xác định trong quy hoạch.
7. Đánh giá kết quả triển khai một số dự án có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, ngành, vùng và địa phương đã triển khai thực hiện.
8. Đánh giá tình hình huy động nguồn lực để thực hiện quy hoạch.
9. Đánh giá việc ban hành và thực hiện các giải pháp để triển khai thực hiện quy hoạch.
10. Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trên thực tế so với các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra trong quy hoạch; dự báo về mức độ đạt được so với mục tiêu, chỉ tiêu đề ra trong thời kỳ quy hoạch.
11. Xác định những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện quy hoạch.
12. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai quy hoạch.
13. Kiến nghị nội dung quy hoạch cần điều chỉnh (nếu có).
Điều 56. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
1. Dự án liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng, dự án liên quan đến sử dụng tài nguyên, dự án liên quan đến bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học cấp quốc gia, phạm vi liên vùng, liên tỉnh thì căn cứ vào quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch chi tiết ngành có liên quan để đánh giá sự phù hợp của dự án.
2. Dự án liên quan đến phát triển khu chức năng thì căn cứ vào quy hoạch ngành hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh có liên quan để đánh giá sự phù hợp của dự án.
3. Dự án liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng cấp tỉnh, phạm vi liên xã thì căn cứ vào quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành có liên quan để đánh giá sự phù hợp của dự án.
4. Dự án liên quan đến phát triển hạ tầng kỹ thuật của khu chức năng thì căn cứ vào quy hoạch khu chức năng để đánh giá. Trường hợp quy hoạch khu chức năng chưa được phê duyệt thì căn cứ vào quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn khác có liên quan để đánh giá sự phù hợp.
5. Dự án liên quan đến sử dụng tài nguyên, dự án liên quan đến bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học cấp tỉnh, phạm vi liên xã thì căn cứ vào quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành có liên quan để đánh giá sự phù hợp của dự án.
6. Dự án liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng cấp xã thì căn cứ vào quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan để đánh giá sự phù hợp của dự án.
7. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì căn cứ vào quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan để đánh giá sự phù hợp của dự án.
8. Dự án khác không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thực hiện như sau:
a) Dự án có sử dụng đất nhưng không thay đổi mục đích sử dụng đất và chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật trong quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch sử dụng đất có liên quan đến khu vực thực hiện dự án; dự án không sử dụng đất, tài nguyên khác thì không phải đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch;
b) Dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan.
Điều 57. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
1. Khi đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch thì thực hiện đánh giá sự phù hợp của dự án với quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, định hướng hoặc phương hướng phát triển, định hướng hoặc phương hướng sắp xếp, phân bố không gian phát triển có liên quan trong quy hoạch
2. Trường hợp quy hoạch không xác định cụ thể dự kiến quy mô, địa điểm, phạm vi, nhu cầu sử dụng đất, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật hoặc thông số khác của dự án thì đánh giá sự phù hợp của dự án với thông tin có liên quan đến dự án trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt (nếu có).
Điều 58. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
1. Đối với dự án có cấu phần xây dựng, đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng.
2. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng thì thực hiện như sau:
a) Dự án có sử dụng đất nhưng không thay đổi mục đích sử dụng đất và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch sử dụng đất có liên quan đến khu vực thực hiện dự án; dự án không sử dụng đất, tài nguyên khác thì không phải đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch;
b) Dự án không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch theo quy định tại Điều 57 Nghị định này.
Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- Số hiệu: 70/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 4. Nguyên tắc xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 5. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 6. Nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch
- Điều 7. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ quy hoạch
- Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành
- Điều 10. Thời hạn công bố, công khai quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng
- Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh
- Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh trong quá trình lập quy hoạch tỉnh
- Điều 19. Trình tự, thủ tục lập, quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 20. Hồ sơ xin ý kiến và hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 21. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
- Điều 23. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 24. Nội dung quy hoạch ngành
- Điều 25. Nội dung quy hoạch vùng
- Điều 26. Nội dung quy hoạch tỉnh
- Điều 27. Nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 28. Lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 29. Lấy ý kiến về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 30. Lấy ý kiến về quy hoạch ngành
- Điều 31. Lấy ý kiến về quy hoạch vùng
- Điều 32. Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh
- Điều 33. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định, các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 35. Điều kiện đối với chuyên gia là ủy viên phản biện
- Điều 36. Trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên phản biện
- Điều 37. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đại diện là thành viên Hội đồng thẩm định
- Điều 38. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
- Điều 39. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch
- Điều 40. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
- Điều 41. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 42. Cơ chế ra kết luận của Hội đồng thẩm định
- Điều 43. Thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 44. Thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 45. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành
- Điều 46. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 47. Quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 48. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 49. Chi phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 50. Trách nhiệm về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 51. Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
- Điều 52. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
- Điều 53. Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 54. Nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch
- Điều 55. Nội dung đánh giá quy hoạch khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch, nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch định kỳ 05 năm
- Điều 56. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 57. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 58. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
