Điều 21 Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
Điều 21. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
Quy hoạch tổng thể quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển quốc gia; phân tích, đánh giá các chủ trương, định hướng phát triển lớn, tầm quốc gia; phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội;
b) Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển quốc gia bao gồm; hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội; hiện trạng tổ chức không gian phát triển; hiện trạng phát triển không gian biển; hiện trạng sử dụng đất quốc gia; hiện trạng phát triển vùng và liên kết vùng; hiện trạng phát triển hệ thống đô thị; hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia; hiện trạng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; hiện trạng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
c) Phân tích, đánh giá các chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, các yếu tố về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
d) Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;
đ) Phân tích, dự báo khả năng huy động các nguồn lực để phát triển quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.
2. Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển:
a) Xây dựng các kịch bản phát triển;
b) Phân tích ưu điểm, hạn chế, tính khả thi của từng kịch bản phát triển;
c) Lựa chọn kịch bản phát triển.
3. Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu phát triển:
a) Quan điểm về phát triển quốc gia;
b) Quan điểm về tổ chức không gian phát triển;
c) Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho tầm nhìn 30 năm; mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
4. Xác định các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển trong kỳ quy hoạch.
5. Định hướng tổ chức không gian phát triển bao gồm các vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia; các hành lang kinh tế; khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, hạn chế phát triển.
6. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng quốc gia và định hướng phát triển hệ thống cửa khẩu.
7. Định hướng phát triển không gian biển:
a) Định hướng phát triển đối với vùng biển và vùng đất ven biển;
b) Định hướng phát triển đối với hải đảo;
c) Định hướng phát triển các ngành kinh tế biển.
8. Định hướng sử dụng đất quốc gia đến từng vùng:
a) Xác định nguyên tắc định hướng sử dụng đất;
b) Định hướng sử dụng đất đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đến từng vùng.
9. Định hướng phát triển vùng và liên kết vùng:
a) Định hướng phát triển cho từng vùng;
b) Định hướng liên kết hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng.
10. Định hướng phát triển hệ thống đô thị:
a) Định hướng tổng thể về phát triển hệ thống đô thị;
b) Định hướng phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD).
11. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; mạng lưới nguồn, lưới điện, hạ tầng năng lượng; hạ tầng viễn thông; hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu khí đốt; hệ thống công trình thủy lợi và phòng, chống thiên tai; hệ thống đê điều; hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; hạ tầng phòng cháy và chữa cháy.
12. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, bao gồm mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập; mạng lưới cơ sở y tế công lập; mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập; mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập; hệ thống du lịch quốc gia; hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; hệ thống kho dự trữ quốc gia.
13. Định hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu:
a) Định hướng bảo vệ môi trường; định hướng cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường;
b) Định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên địa chất, khoáng sản, tài nguyên thủy sản;
c) Định hướng phát triển các khu xử lý chất thải tập trung, phát triển hạ tầng thu, gom xử lý chất thải;
d) Định hướng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
đ) Định hướng phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn;
e) Định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
14. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:
a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;
b) Giải pháp về cơ chế, chính sách;
c) Giải pháp về môi trường;
d) Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
e) Giải pháp về hợp tác quốc tế;
g) Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;
h) Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
15. Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia theo quy định tại mục I Phụ lục IV của Nghị định này.
Nghị định 70/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- Số hiệu: 70/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 4. Nguyên tắc xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 5. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn
- Điều 6. Nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch
- Điều 7. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ quy hoạch
- Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành
- Điều 10. Thời hạn công bố, công khai quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
- Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành
- Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng
- Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh
- Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh trong quá trình lập quy hoạch tỉnh
- Điều 19. Trình tự, thủ tục lập, quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 20. Hồ sơ xin ý kiến và hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch
- Điều 21. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia
- Điều 23. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 24. Nội dung quy hoạch ngành
- Điều 25. Nội dung quy hoạch vùng
- Điều 26. Nội dung quy hoạch tỉnh
- Điều 27. Nội dung quy hoạch tỉnh được lập cho thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 28. Lấy ý kiến về quy hoạch tổng thể quốc gia
- Điều 29. Lấy ý kiến về quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
- Điều 30. Lấy ý kiến về quy hoạch ngành
- Điều 31. Lấy ý kiến về quy hoạch vùng
- Điều 32. Lấy ý kiến về quy hoạch tỉnh
- Điều 33. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 34. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định, các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 35. Điều kiện đối với chuyên gia là ủy viên phản biện
- Điều 36. Trách nhiệm và quyền hạn của ủy viên phản biện
- Điều 37. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đại diện là thành viên Hội đồng thẩm định
- Điều 38. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
- Điều 39. Tư vấn phản biện độc lập quy hoạch
- Điều 40. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
- Điều 41. Họp Hội đồng thẩm định quy hoạch
- Điều 42. Cơ chế ra kết luận của Hội đồng thẩm định
- Điều 43. Thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
- Điều 44. Thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
- Điều 45. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch ngành
- Điều 46. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 47. Quy trình cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch vào hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 48. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 49. Chi phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 50. Trách nhiệm về xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch
- Điều 51. Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
- Điều 52. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
- Điều 53. Trình tự, thủ tục kiểm tra hoạt động quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 54. Nội dung đánh giá đột xuất thực hiện quy hoạch
- Điều 55. Nội dung đánh giá quy hoạch khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch, nội dung đánh giá thực hiện quy hoạch định kỳ 05 năm
- Điều 56. Quy hoạch được sử dụng làm căn cứ đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 57. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án trong chấp thuận hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 58. Nội dung đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch trong quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư
