Điều 94 Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
Điều 94. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất
1. Tổ chức sản xuất phải thiết lập và đảm bảo các cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, thiết bị và công cụ, quy trình và các vật tư liên quan để thực hiện các nghĩa vụ của tổ chức sản xuất:
a) Thiết bị và dụng cụ của tổ chức phải đảm bảo cho phép hoàn thành các công việc theo cách có thể lặp lại được mà không gây ra bất kỳ tác động bất lợi nào đối với sản phẩm. Tổ chức phải kiểm soát hiệu chuẩn đối với các thiết bị và dụng cụ có ảnh hưởng đến kích thước và giá trị của sản phẩm phải chứng minh được sự tuân thủ và có thể truy xuất nguồn gốc theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế;
b) Cơ sở vật chất với các điều kiện làm việc và môi trường được kiểm soát một cách phù hợp đối với các yếu tố về độ sạch, nhiệt độ, độ ẩm, thông gió, chiếu sáng, không gian, lối tiếp cận, tiếng ồn và ô nhiễm không khí.
2. Tổ chức sản xuất phải có đầy đủ các dữ liệu cần thiết về đủ điều kiện bay và bảo vệ môi trường:
a) Các dữ liệu từ Nhà chức trách hàng không và từ người nắm giữ hoặc người đăng ký giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc tổ chức thiết kế, thử nghiệm được phê chuẩn theo quy định tại Nghị định này, bao gồm các trường hợp được miễn trừ đối với các yêu cầu bảo vệ môi trường, để xác định sự phù hợp với dữ liệu thiết kế áp dụng;
b) Khi tổ chức sản xuất tự xây dựng dữ liệu sản xuất từ bộ hồ sơ dữ liệu thiết kế do tổ chức thiết kế, thử nghiệm cung cấp, tổ chức sản xuất phải xây dựng quy trình để chứng minh việc chuyển đổi chính xác các dữ liệu thiết kế gốc vào dữ liệu sản xuất do tổ chức tự xây dựng.
c) Tổ chức sản xuất phải thiết lập quy trình để đảm bảo các dữ liệu về đủ điều kiện bay và bảo vệ môi trường được tích hợp chính xác vào dữ liệu sản xuất của tổ chức. Quy trình bao gồm việc xác định khả năng truy xuất nguồn gốc của các dữ liệu đó đối với từng sản phẩm, phụ tùng hoặc thiết bị cụ thể nhằm phục vụ mục đích chứng nhận tình trạng hoạt động an toàn và ban hành giấy chứng nhận xuất xưởng.
d) Các dữ liệu quy định tại khoản này phải được cập nhật thường xuyên và sẵn có cho tất cả nhân sự cần tiếp cận để thực hiện nhiệm vụ.
Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
- Số hiệu: 223/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quy định chung
- Điều 5. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 6. Từ bỏ, đình chỉ và thu hồi
- Điều 7. Quy định về quản lý, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
- Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
- Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
- Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
- Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
- Điều 14. Hư hỏng tàu bay
- Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 24. Nguyên tắc chung
- Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
- Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
- Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
- Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
- Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
- Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
- Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
- Điều 37. Hoạt động khai thác tàu bay
- Điều 38. Yêu cầu đối với người khai thác tàu bay
- Điều 39. Yêu cầu đối với bộ máy điều hành của người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng
- Điều 40. Thẩm quyền của người khai thác tàu bay
- Điều 41. Người khai thác tàu bay nước ngoài
- Điều 42. Quy định về hàng hóa nguy hiểm
- Điều 43. Quy định về nhật ký hành trình của tàu bay
- Điều 44. Tài liệu mang theo chuyến bay
- Điều 45. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Điều 46. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 47. Hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 48. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 49. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
- Điều 50. Cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 51. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 52. Công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 53. Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, quản lý an toàn
- Điều 54. Yêu cầu đối với tổ chức bảo dưỡng
- Điều 55. Thẩm quyền của Tổ chức bảo dưỡng
- Điều 56. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 57. Năng định của tổ chức bảo dưỡng
- Điều 58. Yêu cầu về bộ máy điều hành
- Điều 59. Yêu cầu về nhân sự và chương trình huấn luyện
- Điều 60. Yêu cầu về hồ sơ nhân sự
- Điều 61. Yêu cầu về huấn luyện hàng hoá nguy hiểm
- Điều 62. Yêu cầu về cơ sở vật chất
- Điều 63. Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ và vật tư
- Điều 64. Dữ liệu được phê chuẩn
- Điều 65. Yêu cầu về tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng
- Điều 66. Tiêu chuẩn thực hiện bảo dưỡng
- Điều 67. Hoàn thiện hồ sơ và cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 68. Lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 69. Hợp đồng bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng
- Điều 70. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
- Điều 71. Yêu cầu về kế hoạch bảo dưỡng
- Điều 72. Báo cáo về tình trạng không đủ điều kiện bay
- Điều 73. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 75. Yêu cầu đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 76. Yêu cầu bộ máy điều hành
- Điều 77. Yêu cầu về nhân lực và chương trình huấn luyện
- Điều 78. Yêu cầu hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 79. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 80. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu thiết kế
- Điều 81. Thẩm quyền của tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 82. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 83. Các thay đổi trong hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 84. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 85. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 86. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 87. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 88. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 89. Yêu cầu đối với tổ chức sản xuất
- Điều 90. Yêu cầu tổ chức bộ máy điều hành
- Điều 91. Yêu cầu nhân sự tổ chức sản xuất
- Điều 92. Hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 93. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức sản xuất
- Điều 94. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất
- Điều 95. Thẩm quyền của tổ chức sản xuất
- Điều 96. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 97. Các thay đổi trong hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 98. Thay đổi địa điểm và thay đổi phạm vi hoạt động
- Điều 99. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 100. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 101. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 103. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
