Chương 3 Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
Chương III
ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Mục 1. ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY
Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Yêu cầu về đăng ký quốc tịch tàu bay
a) Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác (trường hợp tàu bay do cá nhân khai thác thì cá nhân phải thường trú tại Việt Nam) hoặc tàu bay được thuê mua hoặc thuê theo hình thức thuê không có tổ bay với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên để khai thác tại Việt Nam phải đăng ký mang quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Nghị định này;
b) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhập khẩu vào Việt Nam, phải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam, ngoại trừ trường hợp thuê có tổ bay.
2. Điều kiện tàu bay được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam
a) Tàu bay đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật số 130/2025/QH15;
b) Có giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay; hợp đồng thuê, mua tàu bay đối với trường hợp thuê, mua tàu bay;
c) Đối với tàu bay đã qua sử dụng, khi đăng ký quốc tịch phải đáp ứng yêu cầu về tuổi như quy định áp dụng cho tàu bay đã qua sử dụng tại thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam;
d) Đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh; an toàn hàng không, an ninh hàng không và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Điều kiện tàu bay được đăng ký tạm thời mang quốc tịch Việt Nam
Tàu bay được đăng ký tạm thời mang quốc tịch Việt Nam nếu tàu bay đó đang trong giai đoạn sản xuất, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam và đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều này.
4. Người có quyền đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay, bao gồm:
a) Chủ sở hữu tàu bay;
b) Người thuê, mua tàu bay.
5. Người có quyền đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay, bao gồm:
a) Chủ sở hữu tàu bay;
b) Tổ chức thiết kế tàu bay.
Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
1. Người đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận chưa có đăng ký do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nhà sản xuất cấp hoặc Giấy chứng nhận đã xóa đăng ký do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đã đăng ký cấp;
đ) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính tài liệu về tình trạng kỹ thuật của tàu bay, bao gồm: đối với tàu bay mới xuất xưởng tại nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia sản xuất hoặc đối với tàu bay đã đăng ký quốc tịch nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đó; văn bản xác nhận của nhà sản xuất về tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế loại hoặc phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay mới xuất xưởng; lý lịch ghi chép đầy đủ tình trạng thực hiện các chỉ lệnh đủ điều kiện bay hoặc thông báo kỹ thuật đã được thực hiện trên tàu bay; lý lịch ghi chép đầy đủ tình trạng kỹ thuật của tàu bay, động cơ và các thiết bị khác;
e) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hợp đồng mua tàu bay hoặc hợp đồng thuê tàu bay.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
1. Người đề nghị đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh việc tàu bay đang trong giai đoạn sản xuất, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;
đ) Hồ sơ thiết kế tàu bay.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
4. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam có giá trị hiệu lực không quá 36 tháng kể từ ngày cấp và không được gia hạn.
Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay có trách nhiệm duy trì tính chính xác, đầy đủ của các thông tin ghi trên giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam. Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, bị rách, hư hỏng hoặc bị mất thì chủ sở hữu giấy chứng nhận phải thông báo Nhà chức trách hàng không Việt Nam và đề nghị cấp lại giấy chứng nhận.
2. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Các tài liệu chứng minh lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam thay thế cho Giấy chứng nhận đề nghị cấp lại; thu hồi Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp bị mất; đăng thông tin trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Mục 2. XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY, XUẤT KHẨU TÀU BAY
Điều 20. Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Đối với trường hợp xóa đăng ký quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 4 Điều 13 Luật số 130/2025/QH15, Nhà chức trách hàng không Việt Nam quyết định xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này khi có sự đồng ý xóa đăng ký của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 17 của Luật số 130/2025/QH15; thu hồi Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp bị mất hoặc tiêu hủy theo tàu bay.
2. Đối với trường hợp xóa đăng ký quy định tại các điểm d và đ khoản 4 Điều 13 Luật số 130/2025/QH15, người đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
3. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam theo đề nghị của chủ sở hữu tàu bay hoặc người đăng ký tàu bay, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh sự đồng ý xóa đăng ký của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 17 của Luật số 130/2025/QH15.
4. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký và xuất khẩu tàu bay của những người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao hơn so với quyền lợi quốc tế của người đề nghị xóa đăng ký hoặc có tài liệu chứng minh các quyền lợi quốc tế được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao hơn đã được thực hiện;
d) Trường hợp người được chỉ định tại văn bản IDERA là người nhận bảo đảm bằng tàu bay, hồ sơ phải bao gồm cả tài liệu chứng minh người đề nghị xóa đăng ký đã thông báo bằng văn bản đến những người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký, chủ sở hữu tàu bay, người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay về việc đề nghị xóa đăng ký tàu bay ít nhất 10 ngày làm việc trước ngày nộp hồ sơ đề nghị.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị xóa đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Điều 21. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay
1. Người có quyền đề nghị xuất khẩu tàu bay bao gồm:
a) Người được chỉ định tại văn bản IDERA theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 13 của Luật số 130/2025/QH15; hoặc
b) Người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay, chủ sở hữu tàu bay theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 13 của Luật số 130/2025/QH15.
2. Trường hợp chủ sở hữu tàu bay, người cho thuê tàu bay đề nghị xuất khẩu tàu bay thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đề nghị đăng ký tàu bay, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp văn bản IDERA đã được đăng ký theo quy định tại Nghị định này thì chỉ người được chỉ định tại văn bản IDERA có quyền đề nghị xuất khẩu tàu bay.
4. Việc xuất, nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 15 của Luật số 130/2025/QH15 được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Mục 3. DẤU HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ
Điều 22. Quốc kỳ, dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký
1. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải gắn hoặc sơn Quốc kỳ Việt Nam ở hai mặt ngoài của cánh đuôi đứng hoặc hai bên phần đầu thân của tàu bay.
2. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải được gắn hoặc sơn dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký trên tàu bay do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp.
3. Dấu hiệu đăng ký của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam được biểu thị bằng 02 chữ cái viết liền “VN” và tiếp theo là dấu gạch nối một trong các chữ cái sau đây và 03 chữ số Ả Rập:
a) Chữ “A” hoặc “M” hoặc “V” đối với máy bay trang bị động cơ phản lực (Turbofan/Turbojet);
b) Chữ “B” đối với máy bay trang bị động cơ tua-bin cánh quạt (Turboprop);
c) Chữ “C” đối với máy bay trang bị động cơ piston;
d) Chữ “E” hoặc “K” đối với máy bay trang bị động cơ điện;
đ) Chữ “D” hoặc “H” đối với trực thăng;
e) Chữ “G” đối với tàu bay khác với quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này.
4. Tàu bay của lực lượng vũ trang và các cơ quan khác của Nhà nước được sử dụng vào hoạt động hàng không dân dụng không áp dụng quy định tại Điều này.
5. Nội dung, trình bày, vị trí, kích thước về dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký tàu bay quốc tịch Việt Nam thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 23. Quy định về biển nhận dạng tàu bay
Chủ sở hữu hoặc Người khai thác phải gắn cho mỗi tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam một biển nhận dạng với yêu cầu như sau:
1. Nội dung bao gồm loại tàu bay, kiểu mẫu, số xuất xưởng, dấu hiệu đăng ký.
2. Được làm từ thép chịu lửa hoặc vật liệu chịu lửa thích hợp khác.
3. Bảo đảm được gắn tại vị trí nổi bật trên tàu bay, gần cửa ra vào chính.
4. Kích thước của biển và các ký tự phù hợp với vị trí nơi gắn và đảm bảo dễ dàng nhận dạng.
Mục 4. ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY, XÓA ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY, QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
Điều 24. Nguyên tắc chung
1. Tổ chức, cá nhân có các quyền đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam thì thực hiện việc đăng ký theo quy định của Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có các quyền đối với tàu bay mang quốc tịch nước ngoài thì thực hiện việc đăng ký theo quy định của pháp luật quốc gia mà tàu bay mang quốc tịch. Thời điểm đăng ký các quyền đối với tàu bay quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo thời điểm nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định của Chương này.
3. Cục Hàng không Việt Nam được miễn trừ trách nhiệm đối với các thiệt hại phát sinh từ nội dung thỏa thuận của các bên trong giao dịch dân sự hoặc tính xác thực của các tài liệu trong hồ sơ mà người đăng ký đã cam đoan. Cục Hàng không Việt Nam không chịu trách nhiệm đối với việc thực hiện đăng ký, hủy đăng ký hoặc các biến động về quyền đối với tàu bay theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan tài phán trong và ngoài nước (bao gồm Tòa án, Trọng tài) hoặc quyết định của cơ quan thi hành án. Trong trường hợp có tranh chấp, Cục Hàng không Việt Nam được miễn trừ trách nhiệm nếu tại thời điểm ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay, cơ quan này chưa nhận được văn bản thụ lý hoặc văn bản chứng minh việc cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết tranh chấp hoặc giải quyết thi hành án dân sự.
4. Thông tin trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam được cung cấp theo yêu cầu của những người có quyền và lợi ích liên quan đến tàu bay.
5. Trách nhiệm và nghĩa vụ của Cục Hàng không Việt Nam:
a) Thực hiện đăng ký trên cơ sở kiểm tra tính hợp lệ về hình thức của hồ sơ; không làm phát sinh thủ tục, không yêu cầu nộp thêm giấy tờ hoặc sửa đổi các nội dung thỏa thuận dân sự ngoài quy định của Nghị định này;
b) Khi đăng ký phải đảm bảo nội dung được kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký phù hợp với thông tin trên Giấy chứng nhận, thông tin được lưu giữ trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam;
c) Đối với các thủ tục hành chính, sau khi Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định mà phải yêu cầu sửa đổi bổ sung hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam mà tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì Cục Hàng không Việt Nam kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính;
d) Giải quyết và trả lời bằng văn bản các khiếu nại, kiến nghị theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA.
6. Trách nhiệm, nghĩa vụ của người yêu cầu đăng ký, của người yêu cầu cung cấp thông tin:
a) Đơn đề nghị/văn bản đề nghị theo các Mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được nộp bằng các hình thức bản chính hoặc biểu mẫu điện tử;
b) Nộp phí, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam gửi thông báo nộp phí. Quá thời hạn nêu trên mà tổ chức, cá nhân không hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam từ chối giải quyết thủ tục hành chính và thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do. Thời gian thực hiện việc nộp phí của doanh nghiệp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính;
c) Chịu trách nhiệm về hành vi của mình trong việc giả mạo tài liệu, chữ ký hoặc con dấu trong hồ sơ đăng ký;
d) Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo căn cứ quy định tại Bộ luật Dân sự trong trường hợp thuộc điểm c khoản này hoặc trong trường hợp không thực hiện việc đăng ký khi có căn cứ quy định tại Nghị định này mà gây thiệt hại cho cơ quan đăng ký, cho tổ chức, cá nhân khác.
Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
1. Chủ sở hữu tàu bay đề nghị đăng ký quyền sở hữu tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay; trường hợp chuyển quyền sở hữu tàu bay phải có thêm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của chủ sở hữu cũ.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu tàu bay theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
1. Người mua tàu bay, người thuê tàu bay có thời hạn từ 06 tháng trở lên đề nghị, đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hợp đồng thuê tàu bay hoặc thuê mua tàu bay trong trường hợp bên cho thuê trong Hợp đồng thuê tàu bay hoặc bên cho thuê mua trong Hợp đồng cho thuê mua tàu bay đồng thời là chủ sở hữu tàu bay;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hợp đồng thuê tàu bay hoặc thuê mua tàu bay và giấy tờ chứng minh bên cho thuê hoặc bên cho thuê mua tàu bay có quyền cho thuê lại tàu bay trong trường hợp bên cho thuê trong Hợp đồng cho thuê tàu bay hoặc bên cho thuê mua trong Hợp đồng cho thuê mua tàu bay không phải là chủ sở hữu tàu bay.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
1. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay, người đề nghị đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, xác minh tư cách của người đề nghị đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam và thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Việc đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay của tàu bay mang quốc tịch nước ngoài được thực hiện theo pháp luật của quốc gia đăng ký tàu bay. Cục Hàng không Việt Nam xác nhận việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay đã thực hiện tại Việt Nam và thông báo cho quốc gia đăng ký tàu bay.
Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
1. Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay đã cấp nếu bị rách, hư hỏng, bị mất phải thực hiện thủ tục để được cấp lại theo quy định tại Nghị định này.
2. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu tàu bay, Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay; thu hồi Giấy chứng nhận quyền sở hữu tàu bay, Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu tàu bay hoặc Giấy chứng nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay trừ trường hợp bị mất; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
1. Chủ sở hữu tàu bay đề nghị xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản gốc giấy chứng nhận quyền sở hữu tàu bay đã cấp (nếu có);
d) Văn bản cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về việc đề nghị xóa đăng ký (trong trường hợp bản giấy giấy chứng nhận quyền sở hữu bị mất).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
1. Người thuê tàu bay đã đăng ký đề nghị xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản gốc Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu tàu bay đã cấp (nếu có);
d) Văn bản cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về việc đề nghị xóa đăng ký (trong trường hợp bản giấy Giấy chứng nhận quyền chiếm hữu bị mất).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
1. Cục Hàng không Việt Nam là điểm đầu vào quốc gia, thực hiện cấp mã số AEP để thực hiện đăng ký quyền lợi quốc tế với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc tế.
2. Cục Hàng không Việt Nam chỉ thực hiện cấp mã số AEP để thực hiện đăng ký quyền lợi quốc tế với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam mà Hệ thống đăng ký quốc tế yêu cầu cung cấp mã số AEP của điểm đầu vào quốc gia.
3. Việc đăng ký trên hệ thống đăng ký quốc tế đối với các quyền lợi quốc tế yêu cầu mã số AEP mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mã số do Cục Hàng không Việt Nam cấp theo yêu cầu của Hệ thống đăng ký quốc tế và Tài liệu số 9864 của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế ICAO thì không có giá trị để thực hiện các thủ tục liên quan đến tàu bay theo quy định tại Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân có các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam đề nghị cấp mã số AEP gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) 02 tờ khai cấp mã số AEP theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy hoặc 01 tờ khai cấp mã số AEP trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản điện tử;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền lợi quốc tế đối với tàu bay của người đề nghị cấp mã số AEP.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp mã số AEP và trả lại 01 tờ khai cho người đề nghị trong trường hợp yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
1. Người đề nghị đăng ký tàu bay đề nghị đăng ký văn bản IDERA gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) 02 tờ khai đăng ký văn bản IDERA theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy hoặc 01 tờ khai đăng ký văn bản IDERA trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản điện tử. Người đại diện theo pháp luật của người đề nghị đăng ký tàu bay trực tiếp ký đơn đề nghị;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao thông tin đăng ký quyền lợi quốc tế trên Hệ thống đăng ký quốc tế.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc thẩm định đối chiếu thông tin đăng ký quyền lợi quốc tế trên Hệ thống đăng ký quốc tế với hồ sơ cấp mã số AEP mà Cục Hàng không Việt Nam trả kết quả, xác nhận đăng ký trong tờ khai đăng ký văn bản IDERA và trả lại 01 tờ khai cho người đề nghị trong trường hợp yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
1. Người được chỉ định trong văn bản IDERA đề nghị xóa đăng ký văn bản IDERA gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) 02 tờ khai xóa đăng ký văn bản IDERA trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy hoặc 01 tờ khai xóa đăng ký văn bản IDERA trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản điện tử theo Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó người được chỉ định trong văn bản IDERA trực tiếp ký đơn đề nghị xóa đăng ký;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp xác nhận xóa đăng ký trong tờ khai xóa đăng ký văn bản IDERA và trả lại 01 tờ khai cho người đề nghị; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Mục 5. SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM
Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
1. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam được sử dụng để ghi các thông tin liên quan đến đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch và các quyền đối với tàu bay, việc xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay và các thông tin khác liên quan đến tàu bay mang quốc tịch Việt Nam và tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam.
Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam được lập dưới dạng Sổ ghi chép trên giấy hoặc lập Sổ điện tử.
2. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Ngày vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam đối với từng loại đăng ký;
b) Giấy chứng nhận đã cấp với từng loại đăng ký: Sổ, ngày cấp;
c) Quốc tịch và số hiệu đăng ký;
d) Loại tàu bay;
đ) Nhà sản xuất tàu bay;
e) Số và ngày xuất xưởng tàu bay;
g) Phân nhóm tàu bay;
h) Giấy chứng nhận loại tàu bay: Số, cơ quan cấp;
i) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu: Số, cơ quan cấp, ngày cấp;
k) Chủ sở hữu: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;
l) Người chiếm hữu: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;
m) Thời hạn của việc chiếm hữu đối với tàu bay thuê;
n) Người khai thác: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;
o) Người thuê tàu bay: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;
p) Bên bảo đảm: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;
q) Bên nhận bảo đảm: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;
r) Giá trị nghĩa vụ được bảo đảm bằng tàu bay;
s) Thời hạn có hiệu lực của việc đăng ký giao dịch bảo đảm;
t) Người thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay: Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch;
u) Tên đầy đủ, địa chỉ, quốc tịch của người thực hiện cứu hộ, giữ gìn tàu bay;
v) Thời hạn có hiệu lực đối với tàu bay được đăng ký tạm thời quốc tịch.
x) Quyết định bắt giữ theo yêu cầu của chủ nợ, lợi ích đối với tàu bay hoặc Quyết định bắt giữ để thi hành án dân sự của Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam.
3. Cục Hàng không Việt Nam ghi, cập nhật thời điểm đăng ký (ngày, tháng, năm) và nội dung được đăng ký, nội dung được thay đổi, nội dung được xóa, nội dung thuộc thông báo xử lý tài sản bảo đảm vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam khi cấp các Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định này.
Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
1. Người có quyền lợi đối với tàu bay đề nghị cung cấp thông tin đã được đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cung cấp thông tin, cấp trích lục, bản sao từ Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam theo Mẫu số 15 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cung cấp thông tin, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
1. Người đề nghị sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính tài liệu chứng minh về các thông tin cần sửa chữa, bổ sung hoặc điều chỉnh.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA, cấp Giấy chứng nhận mới hoặc ban hành văn bản liên quan.
Trường hợp từ chối việc sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA thì Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cục Hàng không Việt Nam ban hành Giấy chứng nhận hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung trong đó nêu rõ việc thay thế cho các giấy chứng nhận, văn bản tương ứng ban đầu.
Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
- Số hiệu: 223/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quy định chung
- Điều 5. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 6. Từ bỏ, đình chỉ và thu hồi
- Điều 7. Quy định về quản lý, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
- Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
- Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
- Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
- Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
- Điều 14. Hư hỏng tàu bay
- Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 24. Nguyên tắc chung
- Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
- Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
- Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
- Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
- Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
- Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
- Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
- Điều 37. Hoạt động khai thác tàu bay
- Điều 38. Yêu cầu đối với người khai thác tàu bay
- Điều 39. Yêu cầu đối với bộ máy điều hành của người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng
- Điều 40. Thẩm quyền của người khai thác tàu bay
- Điều 41. Người khai thác tàu bay nước ngoài
- Điều 42. Quy định về hàng hóa nguy hiểm
- Điều 43. Quy định về nhật ký hành trình của tàu bay
- Điều 44. Tài liệu mang theo chuyến bay
- Điều 45. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Điều 46. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 47. Hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 48. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 49. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
- Điều 50. Cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 51. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 52. Công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 53. Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, quản lý an toàn
- Điều 54. Yêu cầu đối với tổ chức bảo dưỡng
- Điều 55. Thẩm quyền của Tổ chức bảo dưỡng
- Điều 56. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 57. Năng định của tổ chức bảo dưỡng
- Điều 58. Yêu cầu về bộ máy điều hành
- Điều 59. Yêu cầu về nhân sự và chương trình huấn luyện
- Điều 60. Yêu cầu về hồ sơ nhân sự
- Điều 61. Yêu cầu về huấn luyện hàng hoá nguy hiểm
- Điều 62. Yêu cầu về cơ sở vật chất
- Điều 63. Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ và vật tư
- Điều 64. Dữ liệu được phê chuẩn
- Điều 65. Yêu cầu về tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng
- Điều 66. Tiêu chuẩn thực hiện bảo dưỡng
- Điều 67. Hoàn thiện hồ sơ và cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 68. Lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 69. Hợp đồng bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng
- Điều 70. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
- Điều 71. Yêu cầu về kế hoạch bảo dưỡng
- Điều 72. Báo cáo về tình trạng không đủ điều kiện bay
- Điều 73. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 75. Yêu cầu đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 76. Yêu cầu bộ máy điều hành
- Điều 77. Yêu cầu về nhân lực và chương trình huấn luyện
- Điều 78. Yêu cầu hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 79. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 80. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu thiết kế
- Điều 81. Thẩm quyền của tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 82. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 83. Các thay đổi trong hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 84. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 85. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 86. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 87. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 88. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 89. Yêu cầu đối với tổ chức sản xuất
- Điều 90. Yêu cầu tổ chức bộ máy điều hành
- Điều 91. Yêu cầu nhân sự tổ chức sản xuất
- Điều 92. Hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 93. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức sản xuất
- Điều 94. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất
- Điều 95. Thẩm quyền của tổ chức sản xuất
- Điều 96. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 97. Các thay đổi trong hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 98. Thay đổi địa điểm và thay đổi phạm vi hoạt động
- Điều 99. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 100. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 101. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 103. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
