Điều 92 Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
Điều 92. Hệ thống quản lý sản xuất
1. Tổ chức sản xuất phải thiết lập, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý sản xuất bao gồm hệ thống quản lý an toàn và quản lý chất lượng, với sơ đồ tổ chức và trách nhiệm giải trình được xác định rõ ràng trong toàn bộ tổ chức.
2. Hệ thống quản lý sản xuất phải:
a) Tương ứng với quy mô của tổ chức, cũng như tính chất và mức độ phức tạp của các hoạt động của tổ chức và có tính đến các mối nguy hiểm và rủi ro liên quan vốn có trong các hoạt động của tổ chức;
b) Được thiết lập, thực hiện và duy trì dưới trách nhiệm giải trình trực tiếp của giám đốc điều hành.
3. Hệ thống quản lý an toàn của tổ chức sản xuất được thiết lập đáp ứng quy định tại Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
4. Hệ thống chất lượng của tổ chức sản xuất được thiết lập và duy trì đáp ứng các quy định sau:
a) Hệ thống chất lượng phải được thể hiện trong hệ thống tài liệu và phải hỗ trợ tổ chức sản xuất trong việc khẳng định mỗi một sản phẩm tàu bay, phụ tùng hoặc thiết bị do tổ chức sản xuất tạo ra, hoặc do các đối tác, nhà thầu phụ của tổ chức đó sản xuất ra tuân thủ các số liệu thiết kế áp dụng và trong trạng thái hoạt động an toàn, từ đó cho phép tổ chức thực hiện các quyền hạn của tổ chức sản xuất;
b) Thiết lập, thực hiện và duy trì các quy trình kiểm soát phù hợp trong phạm vi phê chuẩn đối với các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Quy trình kiểm soát phải bao gồm các điều khoản cụ thể đối với các bộ phận trọng yếu.
5. Các quy trình kiểm soát quy định tại khoản 4 Điều này bao gồm:
a) Ban hành tài liệu, phê chuẩn và thay đổi của tài liệu;
b) Đánh giá và kiểm soát nhà cung ứng và nhà thầu phụ;
c) Kiểm tra và xác định các sản phẩm, phụ tùng và các trang, thiết bị nhập vào, bao gồm cả các hạng mục mới hoặc đã qua sử dụng do chính khách hàng của tổ chức sản xuất cung cấp, là đúng như quy định trong số liệu thiết kế áp dụng;
d) Nhận dạng và truy xuất nguồn gốc;
đ) Các quy trình sản xuất;
e) Kiểm tra và thử nghiệm, bao gồm cả các thử nghiệm trên không và bay thử;
g) Hiệu chuẩn dụng cụ, thiết bị căn chỉnh và thiết bị kiểm tra;
h) Kiểm soát các sản phẩm không hợp quy cách;
i) Phối hợp với tổ chức đang đề nghị hoặc đã có phê chuẩn thiết kế về lĩnh vực tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;
k) Hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ;
l) Trình độ chuyên môn và năng lực của nhân viên;
m) Ban hành tài liệu đủ điều kiện bay xuất xưởng;
n) Vận chuyển, bảo quản và đóng gói;
o) Giao nhận, lưu kho và đóng gói;
p) Đánh giá chất lượng nội bộ và khắc phục vi phạm, nếu có;
q) Thực hiện các công việc trong phạm vi phê chuẩn nhưng tại các địa điểm nằm ngoài cơ sở đã được phê chuẩn;
r) Công việc thực hiện sau khi hoàn tất việc sản xuất và trước khi bàn giao cho khách hàng nhằm duy trì tàu bay trong trạng thái hoạt động an toàn.
6. Tổ chức sản xuất phải thiết lập chức năng giám sát độc lập để xác minh sự tuân thủ của tổ chức đối với các yêu cầu liên quan của Chương này, cũng như xác minh sự tuân thủ của hệ thống quản lý sản xuất. Việc giám sát phải bao gồm cơ chế phản hồi cho giám đốc điều hành và các nhân sự phụ trách chính của tổ chức để đảm bảo thực hiện các hành động khắc phục khi cần thiết.
7. Nếu tổ chức sản xuất nắm giữ một hoặc nhiều giấy chứng nhận tổ chức theo quy định tại Nghị định này, hệ thống quản lý sản xuất có thể được tích hợp với hệ thống quản lý theo yêu cầu của các giấy chứng nhận do tổ chức nắm giữ.
Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
- Số hiệu: 223/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quy định chung
- Điều 5. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 6. Từ bỏ, đình chỉ và thu hồi
- Điều 7. Quy định về quản lý, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
- Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
- Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
- Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
- Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
- Điều 14. Hư hỏng tàu bay
- Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 24. Nguyên tắc chung
- Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
- Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
- Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
- Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
- Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
- Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
- Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
- Điều 37. Hoạt động khai thác tàu bay
- Điều 38. Yêu cầu đối với người khai thác tàu bay
- Điều 39. Yêu cầu đối với bộ máy điều hành của người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng
- Điều 40. Thẩm quyền của người khai thác tàu bay
- Điều 41. Người khai thác tàu bay nước ngoài
- Điều 42. Quy định về hàng hóa nguy hiểm
- Điều 43. Quy định về nhật ký hành trình của tàu bay
- Điều 44. Tài liệu mang theo chuyến bay
- Điều 45. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Điều 46. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 47. Hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 48. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 49. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
- Điều 50. Cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 51. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 52. Công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 53. Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, quản lý an toàn
- Điều 54. Yêu cầu đối với tổ chức bảo dưỡng
- Điều 55. Thẩm quyền của Tổ chức bảo dưỡng
- Điều 56. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 57. Năng định của tổ chức bảo dưỡng
- Điều 58. Yêu cầu về bộ máy điều hành
- Điều 59. Yêu cầu về nhân sự và chương trình huấn luyện
- Điều 60. Yêu cầu về hồ sơ nhân sự
- Điều 61. Yêu cầu về huấn luyện hàng hoá nguy hiểm
- Điều 62. Yêu cầu về cơ sở vật chất
- Điều 63. Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ và vật tư
- Điều 64. Dữ liệu được phê chuẩn
- Điều 65. Yêu cầu về tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng
- Điều 66. Tiêu chuẩn thực hiện bảo dưỡng
- Điều 67. Hoàn thiện hồ sơ và cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 68. Lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 69. Hợp đồng bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng
- Điều 70. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
- Điều 71. Yêu cầu về kế hoạch bảo dưỡng
- Điều 72. Báo cáo về tình trạng không đủ điều kiện bay
- Điều 73. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 75. Yêu cầu đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 76. Yêu cầu bộ máy điều hành
- Điều 77. Yêu cầu về nhân lực và chương trình huấn luyện
- Điều 78. Yêu cầu hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 79. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 80. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu thiết kế
- Điều 81. Thẩm quyền của tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 82. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 83. Các thay đổi trong hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 84. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 85. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 86. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 87. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 88. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 89. Yêu cầu đối với tổ chức sản xuất
- Điều 90. Yêu cầu tổ chức bộ máy điều hành
- Điều 91. Yêu cầu nhân sự tổ chức sản xuất
- Điều 92. Hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 93. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức sản xuất
- Điều 94. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất
- Điều 95. Thẩm quyền của tổ chức sản xuất
- Điều 96. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 97. Các thay đổi trong hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 98. Thay đổi địa điểm và thay đổi phạm vi hoạt động
- Điều 99. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 100. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 101. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 103. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
