Điều 38 Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
Điều 38. Yêu cầu đối với người khai thác tàu bay
1. Người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bộ máy điều hành tuân thủ quy định tại Điều 39 của Nghị định này;
b) Hệ thống tài liệu an toàn bay được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn, chấp thuận bao gồm tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, quản lý an toàn, quản lý chất lượng, trong đó mô tả bộ máy quản lý và chức năng, nhiệm vụ của các vị trí trong tổ chức, quy trình khai thác tàu bay, quản lý bảo dưỡng tàu bay, quản lý an toàn, chất lượng;
c) Nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu về giấy phép, năng định, trình độ chuyên môn và được đào tạo phù hợp theo vị trí trong tổ chức và theo chương trình huấn luyện nhằm bảo đảm duy trì hiệu lực của các giấy phép, năng định và trình độ chuyên môn;
d) Cơ sở khai thác chính có cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ lập kế hoạch khai thác, lưu trữ hồ sơ, tài liệu và tổ chức thực hiện chuyến bay phù hợp với khu vực và loại hình khai thác; đảm bảo dịch vụ phục vụ mặt đất; đảm bảo các yêu cầu về an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ; thiết bị huấn luyện giả định phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn. Trình tự thủ tục phê chuẩn thiết bị huấn luyện giả định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
đ) Thiết lập và duy trì hệ thống lập kế hoạch khai thác, kiểm soát khai thác và quản lý thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của nhân viên hàng không;
e) Chương trình quản lý đủ điều kiện bay liên tục, bao gồm bảo đảm tàu bay đủ điều kiện bay, các trang thiết bị tàu bay phù hợp với loại hình khai thác và việc bảo dưỡng tàu bay được thực hiện bởi tổ chức hoặc cá nhân được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn theo quy định;
g) Quản lý, giám sát hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho người khai thác tàu bay và đảm bảo các dịch vụ, sản phẩm đó phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam về hàng không dân dụng;
h) Hệ thống quản lý lưu trữ hồ sơ nhân viên, hồ sơ chuyến bay, hồ sơ bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, hồ sơ thiết bị, phụ tùng, dụng cụ, các hợp đồng cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho tổ chức đảm bảo an toàn thông tin, phòng chống cháy nổ và khả năng khôi phục thông tin khi hồ sơ lưu giữ bị mất, hỏng;
i) Hệ thống quản lý an toàn, quản lý chất lượng và kế hoạch ứng phó khẩn nguy của tổ chức nhằm chủ động phát hiện các mối nguy, quản lý rủi ro đồng thời triển khai các giải pháp nhằm khắc phục và loại bỏ các nguy cơ uy hiếp an toàn hàng không trong hoạt động khai thác tàu bay;
k) Chương trình an ninh hàng không phù hợp với loại tàu bay và loại hình hoạt động khai thác theo quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh hàng không.
2. Người khai thác tàu bay hàng không chung có trách nhiệm:
a) Trường hợp có loại hình khai thác đặc biệt, phải thiết lập và duy trì tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, quản lý an toàn được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn;
b) Thực hiện quản lý đủ điều kiện bay liên tục, bao gồm đảm bảo tàu bay đủ điều kiện bay, các trang thiết bị tàu bay phù hợp với loại hình khai thác;
3. Trường hợp người khai thác tàu bay hàng không chung sử dụng máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg hoặc máy bay trang bị hơn một động cơ tuốc bin phản lực thì ngoài các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này phải:
a) Có cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực để tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khai thác tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng không dân dụng và đảm bảo an toàn khai thác;
b) Thiết lập và duy trì chương trình huấn luyện cho người lái tàu bay và các tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, quản lý an toàn;
c) Kiểm soát khai thác và quản lý thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của các cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác;
d) Thực hiện lưu trữ hồ sơ nhân viên, hồ sơ chuyến bay, hồ sơ bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, hồ sơ thiết bị, phụ tùng, dụng cụ, các hợp đồng cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho tổ chức;
đ) Cung cấp các thông tin cụ thể về hoạt động khai thác tàu bay cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam trước khi bắt đầu khai thác và khi có sự thay đổi trong quá trình khai thác.
4. Yêu cầu đối với việc sử dụng thành viên tổ lái
a) Người khai thác tàu bay khi tham gia vào khai thác vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng đối với tàu bay được phê chuẩn nhiều thành viên tổ lái không được sử dụng thành viên tổ lái trên 65 tuổi. Trường hợp khi sử dụng một thành viên tổ lái từ 60 đến 65 tuổi tham gia vào khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng thì phải xếp bay cùng với ít nhất một thành viên tổ lái còn lại dưới 60 tuổi.
b) Người khai thác tàu bay không được phép khai thác tàu bay được phê chuẩn một thành viên tổ lái nhằm mục đích vận tải hàng không thương mại hoặc hàng không chuyên dùng đối với thành viên tổ lái trên 60 tuổi.
c) Người khai thác tàu bay không nhằm mục đích vận tải hàng không thương mại hoặc hàng không chuyên dùng được phép sử dụng thành viên tổ lái không quá 65 tuổi.
5. Danh mục tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện và bảo dưỡng, yêu cầu về chương trình quản lý mệt mỏi nhân viên hàng không, đảm bảo an toàn và quản lý hoạt động của người khai thác tàu bay thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
- Số hiệu: 223/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quy định chung
- Điều 5. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 6. Từ bỏ, đình chỉ và thu hồi
- Điều 7. Quy định về quản lý, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
- Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
- Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
- Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
- Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
- Điều 14. Hư hỏng tàu bay
- Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 24. Nguyên tắc chung
- Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
- Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
- Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
- Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
- Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
- Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
- Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
- Điều 37. Hoạt động khai thác tàu bay
- Điều 38. Yêu cầu đối với người khai thác tàu bay
- Điều 39. Yêu cầu đối với bộ máy điều hành của người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng
- Điều 40. Thẩm quyền của người khai thác tàu bay
- Điều 41. Người khai thác tàu bay nước ngoài
- Điều 42. Quy định về hàng hóa nguy hiểm
- Điều 43. Quy định về nhật ký hành trình của tàu bay
- Điều 44. Tài liệu mang theo chuyến bay
- Điều 45. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Điều 46. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 47. Hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 48. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 49. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
- Điều 50. Cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 51. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 52. Công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 53. Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, quản lý an toàn
- Điều 54. Yêu cầu đối với tổ chức bảo dưỡng
- Điều 55. Thẩm quyền của Tổ chức bảo dưỡng
- Điều 56. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 57. Năng định của tổ chức bảo dưỡng
- Điều 58. Yêu cầu về bộ máy điều hành
- Điều 59. Yêu cầu về nhân sự và chương trình huấn luyện
- Điều 60. Yêu cầu về hồ sơ nhân sự
- Điều 61. Yêu cầu về huấn luyện hàng hoá nguy hiểm
- Điều 62. Yêu cầu về cơ sở vật chất
- Điều 63. Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ và vật tư
- Điều 64. Dữ liệu được phê chuẩn
- Điều 65. Yêu cầu về tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng
- Điều 66. Tiêu chuẩn thực hiện bảo dưỡng
- Điều 67. Hoàn thiện hồ sơ và cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 68. Lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 69. Hợp đồng bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng
- Điều 70. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
- Điều 71. Yêu cầu về kế hoạch bảo dưỡng
- Điều 72. Báo cáo về tình trạng không đủ điều kiện bay
- Điều 73. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 75. Yêu cầu đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 76. Yêu cầu bộ máy điều hành
- Điều 77. Yêu cầu về nhân lực và chương trình huấn luyện
- Điều 78. Yêu cầu hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 79. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 80. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu thiết kế
- Điều 81. Thẩm quyền của tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 82. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 83. Các thay đổi trong hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 84. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 85. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 86. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 87. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 88. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 89. Yêu cầu đối với tổ chức sản xuất
- Điều 90. Yêu cầu tổ chức bộ máy điều hành
- Điều 91. Yêu cầu nhân sự tổ chức sản xuất
- Điều 92. Hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 93. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức sản xuất
- Điều 94. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất
- Điều 95. Thẩm quyền của tổ chức sản xuất
- Điều 96. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 97. Các thay đổi trong hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 98. Thay đổi địa điểm và thay đổi phạm vi hoạt động
- Điều 99. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 100. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 101. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 103. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
