Điều 62 Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
Điều 62. Yêu cầu về cơ sở vật chất
1. Tổ chức bảo dưỡng phải có cơ sở vật chất phù hợp với phạm vi phê chuẩn, khối lượng công việc và yêu cầu của dữ liệu bảo dưỡng để bảo đảm hoạt động bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng được thực hiện an toàn, hiệu quả, đúng quy định, đáp ứng yêu cầu về vệ sinh công nghiệp và an toàn cháy nổ.
2. Cơ sở vật chất của tổ chức bảo dưỡng bao gồm nhà điều hành; nhà xưởng hoặc khu vực thực hiện bảo dưỡng; khu vực làm việc phục vụ công tác quản lý, lập kế hoạch, kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng, quản lý an toàn và lưu giữ tài liệu; khu vực lưu giữ hồ sơ, dữ liệu bảo dưỡng; khu vực lưu giữ vật tư, vật liệu, dụng cụ, thiết bị bảo dưỡng, thiết bị kiểm tra, thử nghiệm; các khu vực chuyên dụng khác theo yêu cầu của dữ liệu bảo dưỡng hoặc phạm vi công việc được phê chuẩn.
3. Nhà xưởng hoặc khu vực thực hiện bảo dưỡng phải có diện tích, kết cấu, điều kiện kỹ thuật và điều kiện môi trường phù hợp với loại công việc bảo dưỡng được thực hiện; bảo đảm khả năng tiếp cận tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay; sử dụng được dụng cụ, thiết bị bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm cần thiết; có biện pháp bảo vệ sản phẩm hàng không khỏi tác động bất lợi của thời tiết, môi trường, bụi bẩn, vật thể lạ và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo dưỡng.
4. Tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn thực hiện bảo dưỡng nội trường tàu bay phải có nhà xưởng bảo dưỡng hoặc thỏa thuận sử dụng nhà xưởng bảo dưỡng phù hợp, đủ khả năng chứa tàu bay hoặc phần tàu bay được bảo dưỡng theo phạm vi phê chuẩn và kế hoạch bảo dưỡng được phê chuẩn.
5. Khu vực lưu giữ hồ sơ và dữ liệu bảo dưỡng phải bảo đảm hồ sơ, dữ liệu được lưu giữ an toàn, đầy đủ, dễ truy xuất; được bảo vệ khỏi mất mát, hư hỏng, sửa đổi hoặc truy cập trái phép; có biện pháp sao lưu, phục hồi dữ liệu điện tử để bảo đảm tính toàn vẹn và khả năng truy xuất của dữ liệu.
6. Nhà kho, khu vực lưu giữ vật tư, vật liệu, dụng cụ, thiết bị bảo dưỡng, thiết bị kiểm tra, thử nghiệm phải có điều kiện bảo quản phù hợp; có biện pháp nhận dạng, phân loại, kiểm soát tình trạng sử dụng, cấp phát, thu hồi và hiệu chuẩn đối với dụng cụ, thiết bị yêu cầu hiệu chuẩn; có khu vực hoặc biện pháp cách ly đối với vật tư, vật liệu, dụng cụ, thiết bị không đủ điều kiện sử dụng, hư hỏng, quá hạn sử dụng hoặc quá hạn hiệu chuẩn nhằm ngăn ngừa việc sử dụng nhầm hoặc cấp phát nhầm.
7. Khi có thay đổi về phạm vi phê chuẩn, địa điểm thực hiện bảo dưỡng hoặc khối lượng công việc bảo dưỡng, tổ chức bảo dưỡng phải đánh giá, bổ sung cơ sở vật chất cần thiết và chỉ được thực hiện công việc thuộc phạm vi thay đổi sau khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tương ứng.
Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
- Số hiệu: 223/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quy định chung
- Điều 5. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 6. Từ bỏ, đình chỉ và thu hồi
- Điều 7. Quy định về quản lý, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
- Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
- Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
- Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
- Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
- Điều 14. Hư hỏng tàu bay
- Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 24. Nguyên tắc chung
- Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
- Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
- Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
- Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
- Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
- Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
- Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
- Điều 37. Hoạt động khai thác tàu bay
- Điều 38. Yêu cầu đối với người khai thác tàu bay
- Điều 39. Yêu cầu đối với bộ máy điều hành của người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng
- Điều 40. Thẩm quyền của người khai thác tàu bay
- Điều 41. Người khai thác tàu bay nước ngoài
- Điều 42. Quy định về hàng hóa nguy hiểm
- Điều 43. Quy định về nhật ký hành trình của tàu bay
- Điều 44. Tài liệu mang theo chuyến bay
- Điều 45. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Điều 46. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 47. Hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 48. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 49. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
- Điều 50. Cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 51. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 52. Công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 53. Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, quản lý an toàn
- Điều 54. Yêu cầu đối với tổ chức bảo dưỡng
- Điều 55. Thẩm quyền của Tổ chức bảo dưỡng
- Điều 56. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 57. Năng định của tổ chức bảo dưỡng
- Điều 58. Yêu cầu về bộ máy điều hành
- Điều 59. Yêu cầu về nhân sự và chương trình huấn luyện
- Điều 60. Yêu cầu về hồ sơ nhân sự
- Điều 61. Yêu cầu về huấn luyện hàng hoá nguy hiểm
- Điều 62. Yêu cầu về cơ sở vật chất
- Điều 63. Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ và vật tư
- Điều 64. Dữ liệu được phê chuẩn
- Điều 65. Yêu cầu về tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng
- Điều 66. Tiêu chuẩn thực hiện bảo dưỡng
- Điều 67. Hoàn thiện hồ sơ và cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 68. Lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 69. Hợp đồng bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng
- Điều 70. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
- Điều 71. Yêu cầu về kế hoạch bảo dưỡng
- Điều 72. Báo cáo về tình trạng không đủ điều kiện bay
- Điều 73. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 75. Yêu cầu đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 76. Yêu cầu bộ máy điều hành
- Điều 77. Yêu cầu về nhân lực và chương trình huấn luyện
- Điều 78. Yêu cầu hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 79. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 80. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu thiết kế
- Điều 81. Thẩm quyền của tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 82. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 83. Các thay đổi trong hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 84. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 85. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 86. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 87. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 88. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 89. Yêu cầu đối với tổ chức sản xuất
- Điều 90. Yêu cầu tổ chức bộ máy điều hành
- Điều 91. Yêu cầu nhân sự tổ chức sản xuất
- Điều 92. Hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 93. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức sản xuất
- Điều 94. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất
- Điều 95. Thẩm quyền của tổ chức sản xuất
- Điều 96. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 97. Các thay đổi trong hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 98. Thay đổi địa điểm và thay đổi phạm vi hoạt động
- Điều 99. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 100. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 101. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 103. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
