Điều 70 Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
Điều 70. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
1. Tổ chức bảo dưỡng phải thiết lập và duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng, được mô tả trong tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng nhằm bảo đảm việc cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng đáp ứng các tiêu chuẩn áp dụng và duy trì sự tuân thủ liên tục đối với các quy định hiện hành.
2. Hệ thống đảm bảo chất lượng phải bao gồm tối thiểu các thành phần sau:
a) Đánh giá chất lượng độc lập;
b) Hệ thống theo dõi và khắc phục khiếm khuyết;
c) Hệ thống phản hồi thông tin chất lượng;
d) Quản lý và lưu giữ hồ sơ.
3. Hệ thống đảm bảo chất lượng phải có chức năng đánh giá chất lượng độc lập:
a) Đánh giá chất lượng độc lập là hoạt động đánh giá khách quan, được thực hiện định kỳ và đột xuất, nhằm kiểm tra mức độ tuân thủ của tổ chức bảo dưỡng đối với các quy định áp dụng và đánh giá hiệu quả của các quy trình bảo dưỡng;
b) Việc đánh giá phải được thực hiện bởi nhân sự không trực tiếp tham gia vào hoạt động, quy trình hoặc sản phẩm được đánh giá.
4. Chương trình đánh giá chất lượng hằng năm được giám đốc điều hành của tổ chức bảo dưỡng phê chuẩn bao gồm cả các bộ phận, lĩnh vực của hệ thống bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, hệ thống an toàn, chất lượng tại tất cả các địa điểm trong phạm vi được phê chuẩn. Việc tổ chức đánh giá phải được thực hiện ở tất cả các khung thời gian hoạt động khác nhau, bao gồm cả ca đêm, nếu tổ chức có hoạt động bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng vào ban đêm.
5. Chương trình đánh giá chất lượng hằng năm phải bảo đảm tất cả các yêu cầu áp dụng được kiểm tra trong chu kỳ không quá 12 tháng, bao gồm đánh giá quy trình theo khoản 6 Điều này và đánh giá sản phẩm theo khoản 7 Điều này.
6. Đánh giá quy trình:
a) Trường hợp một quy trình được áp dụng chung cho nhiều dòng sản phẩm, việc đánh giá quy trình đó không bắt buộc phải thực hiện riêng biệt cho từng dòng sản phẩm nếu có thể chứng minh rằng quy trình đã được đánh giá đầy đủ trong chu kỳ 12 tháng và không phát hiện khiếm khuyết;
b) Trường hợp phát hiện khiếm khuyết, quy trình liên quan phải được đánh giá mở rộng đối với các dòng sản phẩm khác cho đến khi khiếm khuyết được khắc phục;
7. Đánh giá sản phẩm:
a) Tổ chức bảo dưỡng phải thực hiện đánh giá mẫu sản phẩm đối với từng dòng sản phẩm thuộc phạm vi phê chuẩn tối thiểu một lần trong mỗi chu kỳ 12 tháng;
b) Đánh giá sản phẩm phải được kết hợp với đánh giá quy trình thông qua việc lựa chọn sản phẩm cụ thể để kiểm tra việc tuân thủ các quy trình bảo dưỡng liên quan và xác nhận tình trạng đủ điều kiện bay của sản phẩm;
c) Việc kiểm tra mẫu bao gồm quan sát, kiểm tra hồ sơ và chứng kiến thử nghiệm cần thiết; không yêu cầu tháo rã hoặc thử nghiệm lại, trừ trường hợp phát hiện khiếm khuyết.
8. Hệ thống đảm bảo chất lượng phải có đủ nhân sự với năng lực phù hợp để đánh giá sự tuân thủ quy định của tất cả các quy trình bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, phạm vi hoạt động được phê chuẩn của tổ chức bảo dưỡng theo chương trình đánh giá định kỳ được giám đốc điều hành phê chuẩn. Nhân sự thực hiện tham gia đánh giá chất lượng có thể được lựa chọn từ nhân sự có năng lực phù hợp các bộ phận khác tuy nhiên phải đáp ứng quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
9. Hệ thống đảm bảo chất lượng phải thiết lập quy trình để tổ chức bảo dưỡng thực hiện đánh giá lần đầu và đánh giá định kỳ năng lực tất cả các nhân viên của hệ thống bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng.
10. Tổ chức bảo dưỡng có quy mô nhỏ dưới 50 nhân viên ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng có thể thuê tổ chức hoặc cá nhân đủ năng lực để thực hiện đánh giá chất lượng độc lập, với điều kiện toàn bộ hoạt động của tổ chức phải được đánh giá tối thiểu 12 tháng một lần và phải thông báo cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam về việc thuê tổ chức, cá nhân đủ năng lực để đánh giá chất lượng độc lập.
11. Chu kỳ đánh giá được phép kéo dài nhưng không được vượt quá 100% chu kỳ quy định, với điều kiện tổ chức bảo dưỡng không có khiếm khuyết ảnh hưởng đến an toàn và có hồ sơ chứng minh được việc khắc phục khiếm khuyết được thực hiện đầy đủ, kịp thời.
12. Hệ thống phản hồi thông tin chất lượng:
a) Tổ chức phải thiết lập hệ thống theo dõi các khiếm khuyết sau đánh giá chất lượng nhằm đảm bảo các khiếm khuyết được phát hiện sau đánh giá chất lượng được phân tích đầy đủ các nguyên nhân, có biện pháp khắc phục đầy đủ, đúng thời hạn đã được hệ thống chất lượng của tổ chức bảo dưỡng hoặc tổ chức đánh giá độc lập đưa ra. Việc cho phép kéo dài thời hạn khắc phục các khiếm khuyết do hệ thống đảm bảo chất lượng đưa ra phải được sự chấp thuận của giám đốc điều hành bằng văn bản;
b) Công tác tổ chức khắc phục khiếm khuyết của đánh giá chất lượng, báo cáo phản hồi công tác khắc phục không được thuê ngoài;
c) Việc khắc phục các khiếm khuyết chỉ được coi là hoàn thành thực hiện khi người phụ trách chính hệ thống đảm bảo chất lượng tổ chức trực tiếp xem xét, đánh giá báo cáo công tác khắc phục và xác nhận chấp thuận các nội dung khắc phục đã được thực hiện;
d) Định kỳ 03 tháng, giám đốc điều hành phải trực tiếp tổ chức xem xét các báo cáo của hệ thống chất lượng cùng với các cán bộ điều hành để rà soát lại toàn bộ các khiếm khuyết và việc khắc phục các khiếm khuyết do hệ thống đảm bảo chất lượng đưa ra. Biên bản cuộc họp phải thể hiện rõ các vấn đề được xem xét và kết luận của giám đốc điều hành đối với các vấn đề được xem xét.
13. Tổ chức bảo dưỡng phải lưu giữ hồ sơ đánh giá gồm: thông báo kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra trong đó miêu tả các nội dung kiểm tra, lấy mẫu, báo cáo yêu cầu khắc phục (nếu có), các bằng chứng của hoạt động khắc phục các khiếm khuyết phát hiện được.
14. Tất cả hồ sơ liên quan đến đánh giá chất lượng độc lập, khiếm khuyết và hoạt động khắc phục phải được lưu giữ tối thiểu 02 năm kể từ ngày hoàn thành việc khắc phục khiếm khuyết.
Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
- Số hiệu: 223/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quy định chung
- Điều 5. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 6. Từ bỏ, đình chỉ và thu hồi
- Điều 7. Quy định về quản lý, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
- Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
- Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
- Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
- Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
- Điều 14. Hư hỏng tàu bay
- Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 24. Nguyên tắc chung
- Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
- Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
- Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
- Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
- Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
- Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
- Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
- Điều 37. Hoạt động khai thác tàu bay
- Điều 38. Yêu cầu đối với người khai thác tàu bay
- Điều 39. Yêu cầu đối với bộ máy điều hành của người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng
- Điều 40. Thẩm quyền của người khai thác tàu bay
- Điều 41. Người khai thác tàu bay nước ngoài
- Điều 42. Quy định về hàng hóa nguy hiểm
- Điều 43. Quy định về nhật ký hành trình của tàu bay
- Điều 44. Tài liệu mang theo chuyến bay
- Điều 45. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Điều 46. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 47. Hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 48. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 49. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
- Điều 50. Cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 51. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 52. Công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 53. Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, quản lý an toàn
- Điều 54. Yêu cầu đối với tổ chức bảo dưỡng
- Điều 55. Thẩm quyền của Tổ chức bảo dưỡng
- Điều 56. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 57. Năng định của tổ chức bảo dưỡng
- Điều 58. Yêu cầu về bộ máy điều hành
- Điều 59. Yêu cầu về nhân sự và chương trình huấn luyện
- Điều 60. Yêu cầu về hồ sơ nhân sự
- Điều 61. Yêu cầu về huấn luyện hàng hoá nguy hiểm
- Điều 62. Yêu cầu về cơ sở vật chất
- Điều 63. Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ và vật tư
- Điều 64. Dữ liệu được phê chuẩn
- Điều 65. Yêu cầu về tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng
- Điều 66. Tiêu chuẩn thực hiện bảo dưỡng
- Điều 67. Hoàn thiện hồ sơ và cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 68. Lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 69. Hợp đồng bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng
- Điều 70. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
- Điều 71. Yêu cầu về kế hoạch bảo dưỡng
- Điều 72. Báo cáo về tình trạng không đủ điều kiện bay
- Điều 73. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 75. Yêu cầu đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 76. Yêu cầu bộ máy điều hành
- Điều 77. Yêu cầu về nhân lực và chương trình huấn luyện
- Điều 78. Yêu cầu hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 79. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 80. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu thiết kế
- Điều 81. Thẩm quyền của tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 82. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 83. Các thay đổi trong hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 84. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 85. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 86. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 87. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 88. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 89. Yêu cầu đối với tổ chức sản xuất
- Điều 90. Yêu cầu tổ chức bộ máy điều hành
- Điều 91. Yêu cầu nhân sự tổ chức sản xuất
- Điều 92. Hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 93. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức sản xuất
- Điều 94. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất
- Điều 95. Thẩm quyền của tổ chức sản xuất
- Điều 96. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 97. Các thay đổi trong hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 98. Thay đổi địa điểm và thay đổi phạm vi hoạt động
- Điều 99. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 100. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 101. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 103. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
