Mục 2 Chương 3 Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
Mục 2. XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY, XUẤT KHẨU TÀU BAY
Điều 20. Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Đối với trường hợp xóa đăng ký quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 4 Điều 13 Luật số 130/2025/QH15, Nhà chức trách hàng không Việt Nam quyết định xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này khi có sự đồng ý xóa đăng ký của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 17 của Luật số 130/2025/QH15; thu hồi Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp bị mất hoặc tiêu hủy theo tàu bay.
2. Đối với trường hợp xóa đăng ký quy định tại các điểm d và đ khoản 4 Điều 13 Luật số 130/2025/QH15, người đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
3. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam theo đề nghị của chủ sở hữu tàu bay hoặc người đăng ký tàu bay, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh sự đồng ý xóa đăng ký của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 17 của Luật số 130/2025/QH15.
4. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký và xuất khẩu tàu bay của những người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao hơn so với quyền lợi quốc tế của người đề nghị xóa đăng ký hoặc có tài liệu chứng minh các quyền lợi quốc tế được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao hơn đã được thực hiện;
d) Trường hợp người được chỉ định tại văn bản IDERA là người nhận bảo đảm bằng tàu bay, hồ sơ phải bao gồm cả tài liệu chứng minh người đề nghị xóa đăng ký đã thông báo bằng văn bản đến những người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký, chủ sở hữu tàu bay, người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay về việc đề nghị xóa đăng ký tàu bay ít nhất 10 ngày làm việc trước ngày nộp hồ sơ đề nghị.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị xóa đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Điều 21. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay
1. Người có quyền đề nghị xuất khẩu tàu bay bao gồm:
a) Người được chỉ định tại văn bản IDERA theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 13 của Luật số 130/2025/QH15; hoặc
b) Người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay, chủ sở hữu tàu bay theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 13 của Luật số 130/2025/QH15.
2. Trường hợp chủ sở hữu tàu bay, người cho thuê tàu bay đề nghị xuất khẩu tàu bay thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đề nghị đăng ký tàu bay, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp văn bản IDERA đã được đăng ký theo quy định tại Nghị định này thì chỉ người được chỉ định tại văn bản IDERA có quyền đề nghị xuất khẩu tàu bay.
4. Việc xuất, nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 15 của Luật số 130/2025/QH15 được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
- Số hiệu: 223/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quy định chung
- Điều 5. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 6. Từ bỏ, đình chỉ và thu hồi
- Điều 7. Quy định về quản lý, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
- Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
- Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
- Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
- Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
- Điều 14. Hư hỏng tàu bay
- Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 24. Nguyên tắc chung
- Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
- Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
- Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
- Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
- Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
- Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
- Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
- Điều 37. Hoạt động khai thác tàu bay
- Điều 38. Yêu cầu đối với người khai thác tàu bay
- Điều 39. Yêu cầu đối với bộ máy điều hành của người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng
- Điều 40. Thẩm quyền của người khai thác tàu bay
- Điều 41. Người khai thác tàu bay nước ngoài
- Điều 42. Quy định về hàng hóa nguy hiểm
- Điều 43. Quy định về nhật ký hành trình của tàu bay
- Điều 44. Tài liệu mang theo chuyến bay
- Điều 45. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Điều 46. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 47. Hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 48. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 49. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
- Điều 50. Cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 51. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 52. Công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 53. Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, quản lý an toàn
- Điều 54. Yêu cầu đối với tổ chức bảo dưỡng
- Điều 55. Thẩm quyền của Tổ chức bảo dưỡng
- Điều 56. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 57. Năng định của tổ chức bảo dưỡng
- Điều 58. Yêu cầu về bộ máy điều hành
- Điều 59. Yêu cầu về nhân sự và chương trình huấn luyện
- Điều 60. Yêu cầu về hồ sơ nhân sự
- Điều 61. Yêu cầu về huấn luyện hàng hoá nguy hiểm
- Điều 62. Yêu cầu về cơ sở vật chất
- Điều 63. Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ và vật tư
- Điều 64. Dữ liệu được phê chuẩn
- Điều 65. Yêu cầu về tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng
- Điều 66. Tiêu chuẩn thực hiện bảo dưỡng
- Điều 67. Hoàn thiện hồ sơ và cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 68. Lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 69. Hợp đồng bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng
- Điều 70. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
- Điều 71. Yêu cầu về kế hoạch bảo dưỡng
- Điều 72. Báo cáo về tình trạng không đủ điều kiện bay
- Điều 73. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 75. Yêu cầu đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 76. Yêu cầu bộ máy điều hành
- Điều 77. Yêu cầu về nhân lực và chương trình huấn luyện
- Điều 78. Yêu cầu hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 79. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 80. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu thiết kế
- Điều 81. Thẩm quyền của tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 82. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 83. Các thay đổi trong hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 84. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 85. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 86. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 87. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 88. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 89. Yêu cầu đối với tổ chức sản xuất
- Điều 90. Yêu cầu tổ chức bộ máy điều hành
- Điều 91. Yêu cầu nhân sự tổ chức sản xuất
- Điều 92. Hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 93. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức sản xuất
- Điều 94. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất
- Điều 95. Thẩm quyền của tổ chức sản xuất
- Điều 96. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 97. Các thay đổi trong hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 98. Thay đổi địa điểm và thay đổi phạm vi hoạt động
- Điều 99. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 100. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 101. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 103. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
