Chương 6 Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
Chương VI
TỔ CHỨC THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM
Điều 75. Yêu cầu đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm
1. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm là một tổ chức được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn để thực hiện việc thiết kế, thử nghiệm, thay đổi thiết kế hoặc ban hành hướng dẫn sửa chữa đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay, ngoại trừ các tổ chức thiết kế, thử nghiệm đã được Nhà chức trách hàng không nước ngoài tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này phê chuẩn để thực hiện thiết kế loại do chính Nhà chức trách đó phê chuẩn.
2. Theo phạm vi phê chuẩn đề nghị, tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu về tổ chức bộ máy điều hành, nhân lực, hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm, tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu thiết kế quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 và Điều 80 Nghị định này.
Điều 76. Yêu cầu bộ máy điều hành
1. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải bổ nhiệm giám đốc điều hành với quyền hạn đảm bảo mọi hoạt động của tổ chức thiết kế, thử nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn yêu cầu; nắm vững hệ thống tổ chức, vận hành của tổ chức sản xuất, có hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không dân dụng Việt Nam; là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của tổ chức thiết kế.
2. Giám đốc điều hành phải bổ nhiệm người đứng đầu tổ chức thiết kế, thử nghiệm. Người đứng đầu tổ chức thiết kế, thử nghiệm là người có quyền hạn phân bổ nguồn lực, chỉ định người phụ trách chính các lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều này và chỉ đạo thực hiện hành động khắc phục, bảo đảm phối hợp giữa các bộ phận liên quan đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, dữ liệu phù hợp khai thác và bảo vệ môi trường.
3. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải có người phụ trách chính các lĩnh vực sau:
a) Tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;
b) Giám sát độc lập;
c) Quản lý an toàn;
d) Ngoài các vị trí nêu trên, người đứng đầu tổ chức thiết kế, thử nghiệm có thể thiết lập thêm các vị trí phụ trách chính khác để thực hiện quản lý đầy đủ các chức năng của tổ chức thiết kế, thử nghiệm tùy thuộc vào quy mô và tính chất đặc thù của hoạt động thiết kế, thử nghiệm. Tùy theo quy mô của tổ chức, tổ chức có thể bổ nhiệm một cá nhân kiêm nhiệm vị trí phụ trách chính các lĩnh vực tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này với điều kiện nhân sự kiêm nhiệm phải đảm bảo có năng lực phù hợp và có đủ thời gian để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được phân công.
4. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải đảm bảo tất cả các chức năng của tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải được quản lý, điều hành bởi các vị trí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Yêu cầu đối với giám đốc điều hành:
a) Có đủ thẩm quyền về hành chính và tài chính để vận hành tổ chức, đảm bảo duy trì năng lực và hoạt động an toàn trong phạm vi được phê chuẩn;
b) Hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
c) Hiểu biết về hệ thống tài liệu, quy trình vận hành của tổ chức;
d) Được huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn.
6. Yêu cầu đối với người đứng đầu tổ chức thiết kế, thử nghiệm và người phụ trách chính về đủ điều kiện bay:
a) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành kỹ thuật hàng không, trong đó ít nhất 02 năm làm việc tại lĩnh vực thiết kế hoặc tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;
b) Có trình độ đại học về kỹ thuật hàng không hoặc kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực thiết kế;
c) Hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
d) Hiểu biết về các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và đủ điều kiện bay liên tục;
đ) Nắm được thẩm quyền và phạm vi phê chuẩn của tổ chức thiết kế, thử nghiệm;
e) Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quy trình vận hành tổ chức thiết kế, thử nghiệm;
g) Được huấn luyện về yếu tố con người và hệ thống quản lý an toàn.
7. Yêu cầu đối với người phụ trách chính về giám sát độc lập và quản lý an toàn:
a) Có trình độ đại học, có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành hàng không, trong đó ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản lý an toàn, chất lượng;
b) Có chứng chỉ đánh giá viên, đánh giá viên trưởng theo tiêu chuẩn ISO 9001;
c) Hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
d) Được huấn luyện về yếu tố con người và hệ thống quản lý an toàn;
đ) Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quy trình vận hành tổ chức thiết kế, thử nghiệm.
8. Yêu cầu đối với phụ trách chính khác: phụ thuộc vào lĩnh vực quản lý, các nhân sự quản lý khác do tổ chức thiết kế, thử nghiệm thiết lập cần tương đương các yêu cầu đối với nhân sự quản lý tại các khoản 6 và khoản 7 Điều này.
Điều 77. Yêu cầu về nhân lực và chương trình huấn luyện
1. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải đảm bảo có đủ nguồn lực để thực hiện công việc thiết kế, thẩm định thiết kế, phê chuẩn thiết kế, quản lý an toàn và giám sát độc lập.
2. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải xây dựng chương trình huấn luyện được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn trong đó miêu tả các yêu cầu về huấn luyện, đào tạo cho tất cả các vị trí công việc trong hệ thống thiết kế, thử nghiệm. Chương trình huấn luyện phải bao gồm huấn luyện ban đầu, huấn luyện định kỳ, huấn luyện phục hồi, huấn luyện khắc phục sai lỗi, huấn luyện tiếp tục và nâng cao. Đồng thời chương trình huấn luyện phải miêu tả cách thức tổ chức, quy trình đánh giá năng lực cho tất cả vị trí công việc trong hệ thống thiết kế, thử nghiệm đảm bảo các nhân viên tại tất cả vị trí trong hệ thống thiết kế, thử nghiệm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về huấn luyện của tổ chức.
3. Chương trình huấn luyện ban đầu bao gồm các nội dung Pháp luật về hàng không dân dụng, an toàn lao động, hệ thống tài liệu, quy trình của tổ chức, quản lý chất lượng, an toàn, yếu tố con người.
4. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải thiết lập và kiểm soát năng lực của nhân sự tham gia vào các hoạt động của tổ chức theo các quy trình tại tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm. Ngoài chuyên môn cần thiết liên quan đến vị trí công việc, năng lực của nhân sự phải bao gồm sự hiểu biết về các nguyên tắc quản lý an toàn và yếu tố con người phù hợp với chức năng và trách nhiệm của từng cá nhân trong tổ chức.
5. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải xây dựng mô tả công việc (hoặc nhóm công việc) bao gồm các tiêu chí để thực hiện việc đánh giá năng lực của nhân sự định kỳ trong suốt thời gian làm việc hoặc hợp đồng.
6. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải xây dựng quy trình mô tả các bước đánh giá năng lực của nhân sự trong đó xác định rõ:
a) Nhân sự chịu trách nhiệm thực hiện quá trình đánh giá;
b) Các phương tiện và phương pháp đánh giá ban đầu;
c) Các phương tiện và phương pháp để kiểm soát năng lực nhân sự liên tục, bao gồm cả việc phản hồi về kết quả thực hiện công việc;
d) Các biện pháp cần thực hiện nếu kết quả đánh giá không đạt yêu cầu;
đ) Cách thức ghi chép và lưu trữ kết quả đánh giá.
7. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải ghi chép và lưu trữ hồ sơ về các hoạt động huấn luyện.
Điều 78. Yêu cầu hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
1. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải thiết lập, triển khai và duy trì một hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm bao gồm thành phần quản lý an toàn và thành phần đảm bảo thiết kế, thử nghiệm. Trong đó, quy định rõ trách nhiệm giải trình và cơ chế phân định trách nhiệm trong toàn bộ tổ chức.
2. Hệ thống quản lý thiết kế phải:
a) Tương xứng với quy mô của tổ chức cũng như tính chất và độ phức tạp của các hoạt động, có tính đến các mối nguy hiểm và rủi ro liên quan tiềm ẩn trong các hoạt động đó;
b) Được thiết lập, triển khai và duy trì dưới trách nhiệm giải trình của giám đốc điều hành.
3. Hệ thống quản lý an toàn của tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải đáp ứng quy định tại Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không;
4. Thành phần đảm bảo thiết kế trong hệ thống quản lý thiết kế, tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải:
a) Thiết lập, triển khai và duy trì một hệ thống kiểm soát và giám sát việc thiết kế, các thay đổi thiết kế và thiết kế sửa chữa đối với trang thiết bị tàu bay thuộc phạm vi của điều khoản phê duyệt; hệ thống đó phải bao gồm một chức năng về tính đủ điều kiện bay chịu trách nhiệm đảm bảo rằng thiết kế của trang thiết bị tàu bay, hoặc các thay đổi thiết kế và sửa chữa, tuân thủ các căn cứ chứng nhận loại, căn cứ chứng nhận dữ liệu phù hợp khai thác và các yêu cầu bảo vệ môi trường;
b) Đảm bảo rằng tổ chức thiết kế, thử nghiệm thực hiện đúng các trách nhiệm của mình và các điều khoản phê duyệt năng lực được cấp;
c) Thiết lập, triển khai và duy trì một chức năng xác minh độc lập đối với việc chứng minh sự tuân thủ, làm cơ sở để tổ chức công bố sự tuân thủ các yêu cầu về tính đủ điều kiện bay, dữ liệu phù hợp khai thác và bảo vệ môi trường áp dụng;
d) Quy định cách thức mà hệ thống quản lý thiết kế đánh giá tính chấp nhận được của các trang thiết bị tàu bay được thiết kế, hoặc các nhiệm vụ được thực hiện bởi các đối tác hoặc nhà thầu phụ theo các phương pháp là đối tượng của các quy trình bằng văn bản.
5. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải thiết lập chức năng giám sát độc lập để kiểm tra sự tuân thủ của tổ chức đối với các yêu cầu liên quan cũng như tính tuân thủ và sự phù hợp của hệ thống quản lý thiết kế. Việc giám sát phải bao gồm phản hồi cho người phụ trách chính về đủ điều kiện bay và giám đốc điều hành để đảm bảo thực hiện các hành động khắc phục khi cần thiết.
6. Nếu tổ chức thiết kế, thử nghiệm nắm giữ một hoặc nhiều chứng chỉ tổ chức bổ sung khác trong phạm vi phê chuẩn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam, hệ thống quản lý thiết kế có thể được tích hợp với hệ thống quản lý theo các chứng chỉ bổ sung đó.
Điều 79. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm
1. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải xây dựng tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm trong đó trình bày cơ cấu tổ chức, các quy trình liên quan, các sản phẩm hoặc các thay đổi của sản phẩm sẽ được thiết kế.
2. Trường hợp phải thực hiện các đợt bay thử nghiệm, tổ chức phải lập và cung cấp cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam một tài liệu hướng dẫn bay thử nghiệm, trong đó quy định các chính sách và quy trình của tổ chức liên quan đến hoạt động bay thử nghiệm. Tài liệu hướng dẫn bay thử nghiệm phải bao gồm các nội dung sau:
a) Mô tả các quy trình của tổ chức đối với hoạt động bay thử nghiệm, bao gồm cả sự tham gia của tổ chức vào quy trình xin cấp phép bay;
b) Chính sách về tổ chức tổ lái, bao gồm thành phần, năng lực, định kỳ huấn luyện và giới hạn thời gian bay theo quy định;
c) Các quy trình về việc chở những người không phải là thành viên tổ lái và quy trình huấn luyện bay thử nghiệm (nếu có);
d) Chính sách quản lý rủi ro và an toàn cùng các phương pháp luận liên quan;
đ) Các quy trình xác định các loại thiết bị và dụng cụ cần phải mang theo trên tàu bay;
e) Danh mục các tài liệu cần thiết phải lập cho đợt bay thử nghiệm.
3. Trong trường hợp các thiết bị, phụ tùng hoặc thay đổi của các sản phẩm tàu bay được thiết kế bởi các tổ chức đối tác hoặc các nhà thầu phụ khác, tài liệu quy trình tổ chức thiết kế phải bao gồm cam kết rằng tổ chức thiết kế đảm bảo tất cả các thiết bị và phụ tùng tuân thủ các quy định của hệ thống đảm bảo thiết kế của tổ chức thiết kế, thử nghiệm. Tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải mô tả và cung cấp các thông tin về các hoạt động thiết kế và sơ đồ tổ chức của các đối tác hoặc nhà thầu phụ như là cơ sở cho sự cam kết trên.
4. Tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải có quy trình đánh giá, lưu giữ hồ sơ về trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự phụ trách chính và của những người có trách nhiệm đưa ra các quyết định ảnh hưởng đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
5. Tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải được thường xuyên sửa đổi, cập nhật phù hợp với các thay đổi của tổ chức thiết kế. Bản sao của các sửa đổi, cập nhật đó phải được cung cấp cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
Điều 80. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu thiết kế
1. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải thiết lập cơ sở vật chất, trang thiết bị và nơi làm việc và có đầy đủ dữ liệu thiết kế để nhân sự có thể hoàn thành các yêu cầu về tiêu chuẩn điều kiện bay, dữ liệu phù hợp khai thác và bảo vệ môi trường đối với sản phẩm thiết kế.
2. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải thiết lập hoặc có quyền tiếp cận với:
a) Các xưởng và cơ sở sản xuất phù hợp cho việc chế tạo các mẫu thử nghiệm và các mẫu vật thử nghiệm;
b) Các phòng làm việc và cơ sở thử nghiệm phù hợp để thực hiện các cuộc thử nghiệm và đo lường cần thiết nhằm chứng minh sự tuân thủ với cơ sở chứng nhận loại, cơ sở chứng nhận dữ liệu phù hợp vận hành và các yêu cầu về bảo vệ môi trường; các cơ sở thử nghiệm này có thể phải chịu thêm các điều kiện kỹ thuật bổ sung liên quan đến tính chất của các cuộc thử nghiệm được thực hiện.
Điều 81. Thẩm quyền của tổ chức thiết kế, thử nghiệm
Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm có thẩm quyền:
1. Thực hiện các hoạt động thiết kế, thử nghiệm theo phạm vi phê chuẩn tại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm được cấp.
2. Phân loại và phê duyệt các thay đổi thiết kế nhỏ đối với thiết kế loại, thiết kế loại bổ sung.
3. Phê duyệt các sửa chữa nhỏ đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay do tổ chức tự thiết kế.
4. Ban hành thông báo kỹ thuật và hướng dẫn cho chủ sở hữu, người khai thác sau khi thiết kế đã được phê duyệt.
5. Phê duyệt dữ liệu thiết kế cho các sửa chữa lớn.
6. Tổ chức thiết kế có thể ký hợp đồng với tổ chức khác để thực hiện một phần công việc thiết kế dưới sự giám sát của hệ thống đảm bảo chất lượng của tổ chức thiết kế, thử nghiệm.
Điều 82. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
1. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm theo Mẫu số 19 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hạn hiệu lực Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm:
a) Khi cấp lần đầu, Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm có thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp;
b) Khi gia hạn, Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm có hiệu lực không quá 24 tháng kể từ ngày hết hạn tùy thuộc vào kết quả của chương trình kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm.
3. Nội dung điểm b khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 83. Các thay đổi trong hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
Sau khi ban hành Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm, các thay đổi quan trọng trong hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm có liên quan đến chứng minh sự tuân thủ hoặc tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với sản phẩm, đều phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn thông qua thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm. Trước khi áp dụng các thay đổi tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải chứng minh tiếp tục duy trì tuân thủ các quy định của Chương này sau khi áp dụng các thay đổi trên.
Điều 84. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
Ngoại trừ việc thay đổi chủ sở hữu được coi là thay đổi quan trọng với mục đích quy định tại Điều 83 Nghị định này, giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm không được phép chuyển giao.
Điều 85. Phạm vi phê chuẩn
1. Phạm vi của phê chuẩn phải nêu rõ các công việc thiết kế, các loại sản phẩm, phụ tùng và thiết bị tàu bay được thực hiện, quy định các chức năng và nhiệm vụ của tổ chức thiết kế, thử nghiệm được phê chuẩn thực hiện đối với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, tiếng ồn, thông thoáng nhiên liệu, khí thải của sản phẩm. Đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm đồng thời là chủ sở hữu của phê chuẩn loại hoặc bằng tiêu chuẩn kỹ thuật cho động cơ phụ, phạm vi của phê chuẩn phải bao gồm danh mục của các sản phẩm hoặc động cơ phụ. Các phạm vi này phải được ban hành như là một phần của Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm.
2. Bất kỳ thay đổi đối với phạm vi phê chuẩn phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn thông qua thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm.
Điều 86. Kiểm tra, đánh giá
1. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải tạo mọi điều kiện để Nhà chức trách hàng không Việt Nam tiến hành kiểm tra và đánh giá tổ chức, bao gồm kiểm tra và đánh giá các đối tác và nhà thầu phụ của tổ chức nhằm xác định việc tuân thủ và việc duy trì sự tuân thủ các yêu cầu của Chương này.
2. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải tạo điều kiện để Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét lại các báo cáo, thực hiện kiểm tra và tiến hành hoặc giám sát các thử nghiệm tại mặt đất và trên không cần thiết để kiểm tra tính xác thực của cam kết do tổ chức thiết kế, thử nghiệm báo cáo theo quy định của Chương này.
Điều 87. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm theo Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hệ thống tài liệu hướng dẫn thiết kế, thử nghiệm bao gồm nội dung về quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm, chương trình huấn luyện, phạm vi phê chuẩn;
c) Hệ thống quản lý an toàn;
d) Hồ sơ nhân sự điều hành;
đ) Danh sách nhân viên được ủy quyền của tổ chức.
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục, không hoàn trả phí đã nộp.
5. Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thành lập đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm tra thực tế cho người đề nghị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành việc kiểm tra thực tế tại cơ sở của người đề nghị. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế chưa đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị thực hiện hành động khắc phục. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận báo cáo khắc phục. Sau 90 ngày kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc khắc phục và có báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục, không hoàn trả phí đã nộp.
6. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm cho người đề nghị.
Điều 88. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
1. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại khi Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm còn hiệu lực. Đối với trường hợp gia hạn, người đề nghị phải nộp hồ sơ tối thiểu 60 ngày trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận. Trường hợp không đáp ứng các yêu cầu về thời hạn nộp hồ sơ gia hạn hoặc Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm đã hết hạn hiệu lực, người đề nghị phải nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 87 Nghị định này.
2. Người đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm, bao gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm theo Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các hồ sơ theo quy định khoản 2 Điều 87 Nghị định này có thay đổi liên quan đến đề nghị sửa đổi, bổ sung.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
5. Trường hợp đề nghị gia hạn, bổ sung Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm:
a) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục và không hoàn trả phí đã nộp;
b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thành lập đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm tra thực tế cho người đề nghị. Trong thời hạn 4 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành việc kiểm tra thực tế tại cơ sở của người đề nghị. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế chưa đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị thực hiện hành động khắc phục. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận báo cáo khắc phục. Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc khắc phục và có báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục và không hoàn trả phí đã nộp;
c) Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm cho người đề nghị.
6. Trường hợp đề nghị cấp lại do mất, hư hỏng hoặc đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm cho người đề nghị, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm đã cấp trừ trường hợp bị mất.
Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
- Số hiệu: 223/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quy định chung
- Điều 5. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 6. Từ bỏ, đình chỉ và thu hồi
- Điều 7. Quy định về quản lý, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
- Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
- Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
- Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
- Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
- Điều 14. Hư hỏng tàu bay
- Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 24. Nguyên tắc chung
- Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
- Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
- Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
- Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
- Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
- Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
- Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
- Điều 37. Hoạt động khai thác tàu bay
- Điều 38. Yêu cầu đối với người khai thác tàu bay
- Điều 39. Yêu cầu đối với bộ máy điều hành của người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng
- Điều 40. Thẩm quyền của người khai thác tàu bay
- Điều 41. Người khai thác tàu bay nước ngoài
- Điều 42. Quy định về hàng hóa nguy hiểm
- Điều 43. Quy định về nhật ký hành trình của tàu bay
- Điều 44. Tài liệu mang theo chuyến bay
- Điều 45. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Điều 46. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 47. Hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 48. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 49. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
- Điều 50. Cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 51. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 52. Công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 53. Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, quản lý an toàn
- Điều 54. Yêu cầu đối với tổ chức bảo dưỡng
- Điều 55. Thẩm quyền của Tổ chức bảo dưỡng
- Điều 56. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 57. Năng định của tổ chức bảo dưỡng
- Điều 58. Yêu cầu về bộ máy điều hành
- Điều 59. Yêu cầu về nhân sự và chương trình huấn luyện
- Điều 60. Yêu cầu về hồ sơ nhân sự
- Điều 61. Yêu cầu về huấn luyện hàng hoá nguy hiểm
- Điều 62. Yêu cầu về cơ sở vật chất
- Điều 63. Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ và vật tư
- Điều 64. Dữ liệu được phê chuẩn
- Điều 65. Yêu cầu về tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng
- Điều 66. Tiêu chuẩn thực hiện bảo dưỡng
- Điều 67. Hoàn thiện hồ sơ và cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 68. Lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 69. Hợp đồng bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng
- Điều 70. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
- Điều 71. Yêu cầu về kế hoạch bảo dưỡng
- Điều 72. Báo cáo về tình trạng không đủ điều kiện bay
- Điều 73. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 75. Yêu cầu đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 76. Yêu cầu bộ máy điều hành
- Điều 77. Yêu cầu về nhân lực và chương trình huấn luyện
- Điều 78. Yêu cầu hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 79. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 80. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu thiết kế
- Điều 81. Thẩm quyền của tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 82. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 83. Các thay đổi trong hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 84. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 85. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 86. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 87. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 88. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 89. Yêu cầu đối với tổ chức sản xuất
- Điều 90. Yêu cầu tổ chức bộ máy điều hành
- Điều 91. Yêu cầu nhân sự tổ chức sản xuất
- Điều 92. Hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 93. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức sản xuất
- Điều 94. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất
- Điều 95. Thẩm quyền của tổ chức sản xuất
- Điều 96. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 97. Các thay đổi trong hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 98. Thay đổi địa điểm và thay đổi phạm vi hoạt động
- Điều 99. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 100. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 101. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 103. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
