Chương 7 Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
Chương VII
TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Điều 89. Yêu cầu đối với tổ chức sản xuất
1. Tổ chức sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất, trừ các trường hợp được Nhà chức trách hàng không nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định phê chuẩn để sản xuất các sản phẩm thuộc thiết kế loại do chính Nhà chức trách đó phê chuẩn. Các đối tượng phải cấp giấy chứng nhận bao gồm:
a) Tổ chức sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay theo thiết kế loại đã được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn;
b) Tổ chức sản xuất trang thiết bị tàu bay để lắp đặt trên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam.
2. Theo phạm vi phê chuẩn đề nghị, tổ chức sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu về tổ chức bộ máy điều hành, nhân lực, hệ thống quản lý sản xuất, tài liệu quy trình tổ chức, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất quy định tại Điều 90, Điều 91, Điều 92, Điều 93 và Điều 94 Nghị định này.
Điều 90. Yêu cầu tổ chức bộ máy điều hành
1. Tổ chức sản xuất phải bổ nhiệm giám đốc điều hành với quyền hạn đảm bảo mọi hoạt động sản xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn yêu cầu và tổ chức luôn tuân thủ hệ thống quản lý sản xuất; nắm vững hệ thống tổ chức, vận hành của tổ chức sản xuất, có hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không dân dụng Việt Nam; là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của tổ chức sản xuất.
2. Giám đốc điều hành Tổ chức sản xuất phải bổ nhiệm người phụ trách chính, là người được giám đốc điều hành trực tiếp ủy quyền để quản lý, điều hành về các lĩnh vực sau:
a) Hệ thống sản xuất;
b) Hệ thống chất lượng;
c) Hệ thống quản lý an toàn;
d) Ngoài các vị trí nêu trên, tổ chức sản xuất có thể thiết lập thêm các vị trí phụ trách chính khác để thực hiện quản lý đầy đủ các chức năng của tổ chức sản xuất tùy thuộc vào quy mô và tính chất đặc thù của hoạt động sản xuất. Tùy theo quy mô của tổ chức, tổ chức có thể bổ nhiệm một cá nhân kiêm nhiệm vị trí phụ trách chính các lĩnh vực tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này với điều kiện nhân sự kiêm nhiệm phải đảm bảo có năng lực phù hợp và có đủ thời gian để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được phân công.
3. Tổ chức sản xuất phải đảm bảo tất cả các chức năng của tổ chức sản xuất phải được quản lý, điều hành bởi các vị trí quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Yêu cầu đối với giám đốc điều hành
a) Có đủ thẩm quyền về hành chính và tài chính để vận hành tổ chức, đảm bảo duy trì năng lực và hoạt động an toàn trong phạm vi được phê chuẩn;
b) Hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
c) Hiểu biết về hệ thống tài liệu, quy trình vận hành của tổ chức;
d) Được huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn.
5. Yêu cầu đối với người quản lý hệ thống sản xuất
a) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành kỹ thuật hàng không, trong đó ít nhất 02 năm làm việc tại lĩnh vực sản xuất;
b) Có trình độ đại học về kỹ thuật hàng không hoặc kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực sản xuất;
c) Hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
d) Nắm được thẩm quyền và phạm vi phê chuẩn của tổ chức sản xuất;
đ) Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quy trình vận hành tổ chức sản xuất;
e) Được huấn luyện về yếu tố con người và hệ thống quản lý an toàn.
6. Yêu cầu đối với người quản lý hệ thống chất lượng và người quản lý hệ thống an toàn
a) Có trình độ đại học, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành hàng không, trong đó ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản lý an toàn, chất lượng;
b) Có chứng chỉ đánh giá viên, đánh giá viên trưởng theo tiêu chuẩn ISO 9001;
c) Hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
d) Được huấn luyện về yếu tố con người và hệ thống quản lý an toàn;
đ) Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quy trình vận hành tổ chức sản xuất.
7. Yêu cầu đối với phụ trách chính khác: phụ thuộc vào lĩnh vực quản lý, các nhân sự quản lý khác do tổ chức sản xuất thiết lập cần tương đương các yêu cầu đối với nhân sự quản lý tại các khoản 5 và khoản 6 Điều này.
Điều 91. Yêu cầu nhân sự tổ chức sản xuất
1. Tổ chức sản xuất phải đảm bảo nhân sự ở tất cả các cấp đã được giao thẩm quyền phù hợp để có thể thực hiện các trách nhiệm được phân công, và đảm bảo có sự phối hợp đầy đủ và hiệu quả trong phạm vi tổ chức sản xuất đối với các vấn đề về dữ liệu đủ điều kiện bay và bảo vệ môi trường.
2. Nhân sự được tổ chức sản xuất ủy quyền để ký xác nhận xuất xưởng sản phẩm phải có kiến thức, nền tảng chuyên môn phù hợp và kinh nghiệm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công và phải được tổ chức sản xuất ủy quyền bằng văn bản.
3. Tổ chức sản xuất phải có đủ số lượng nhân viên có trình độ để hoàn thành tất cả các nhiệm vụ sản xuất đã định và chứng nhận sự phù hợp của các nhiệm vụ đó. Số lượng nhân sự phải đảm bảo sao cho các xem xét về đủ điều kiện bay liên quan có thể được áp dụng trong mọi lĩnh vực mà không chịu bất kỳ áp lực quá mức nào.
4. Tổ chức phải xây dựng hệ thống lập kế hoạch nhân sự nhằm đảm bảo tổ chức có đủ nhân sự với trình độ phù hợp để lập kế hoạch, thực hiện, giám sát, kiểm tra và theo dõi các hoạt động của tổ chức theo đúng các điều khoản phê chuẩn của tổ chức sản xuất.
5. Tổ chức sản xuất phải thiết lập và kiểm soát năng định của nhân sự tham gia vào các hoạt động của tổ chức theo các quy trình đã được lập thành văn bản. Ngoài chuyên môn kỹ thuật cần thiết liên quan đến chức danh công việc, năng định của nhân sự phải bao gồm sự hiểu biết về các nguyên tắc quản lý an toàn và yếu tố con người phù hợp với chức năng và trách nhiệm của từng cá nhân trong tổ chức.
6. Việc đánh giá năng định phải bao gồm cả việc xác minh các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn cụ thể đã được áp dụng như kỹ thuật hàn đối với kiểm tra không phá hủy (NDT).
7. Tổ chức sản xuất phải xây dựng các bản mô tả công việc (hoặc nhóm công việc) bao gồm đầy đủ các tiêu chí để có thể thực hiện việc đánh giá năng định định kỳ trong suốt thời gian làm việc hoặc hợp đồng.
8. Tổ chức sản xuất phải xây dựng quy trình mô tả các bước đánh giá năng định của nhân sự, xác định rõ:
a) Nhân sự chịu trách nhiệm thực hiện quá trình đánh giá;
b) Các phương tiện và phương pháp đánh giá ban đầu;
c) Các phương tiện và phương pháp để kiểm soát năng định liên tục, bao gồm cả việc phản hồi về kết quả thực hiện công việc;
d) Các biện pháp cần thực hiện nếu kết quả đánh giá không đạt yêu cầu;
đ) Cách thức ghi chép và lưu trữ kết quả đánh giá.
9. Tổ chức sản xuất phải cung cấp chương trình huấn luyện ban đầu và huấn luyện định kỳ đầy đủ liên quan đến chức danh công việc để đảm bảo nhân sự duy trì được năng định. Chương trình huấn luyện phải được điều chỉnh dựa trên kinh nghiệm thực tế thu thập được trong tổ chức.
10. Tổ chức phải ghi chép và lưu trữ hồ sơ về các hoạt động huấn luyện được cung cấp theo quy định tại khoản 9 Điều này.
Điều 92. Hệ thống quản lý sản xuất
1. Tổ chức sản xuất phải thiết lập, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý sản xuất bao gồm hệ thống quản lý an toàn và quản lý chất lượng, với sơ đồ tổ chức và trách nhiệm giải trình được xác định rõ ràng trong toàn bộ tổ chức.
2. Hệ thống quản lý sản xuất phải:
a) Tương ứng với quy mô của tổ chức, cũng như tính chất và mức độ phức tạp của các hoạt động của tổ chức và có tính đến các mối nguy hiểm và rủi ro liên quan vốn có trong các hoạt động của tổ chức;
b) Được thiết lập, thực hiện và duy trì dưới trách nhiệm giải trình trực tiếp của giám đốc điều hành.
3. Hệ thống quản lý an toàn của tổ chức sản xuất được thiết lập đáp ứng quy định tại Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
4. Hệ thống chất lượng của tổ chức sản xuất được thiết lập và duy trì đáp ứng các quy định sau:
a) Hệ thống chất lượng phải được thể hiện trong hệ thống tài liệu và phải hỗ trợ tổ chức sản xuất trong việc khẳng định mỗi một sản phẩm tàu bay, phụ tùng hoặc thiết bị do tổ chức sản xuất tạo ra, hoặc do các đối tác, nhà thầu phụ của tổ chức đó sản xuất ra tuân thủ các số liệu thiết kế áp dụng và trong trạng thái hoạt động an toàn, từ đó cho phép tổ chức thực hiện các quyền hạn của tổ chức sản xuất;
b) Thiết lập, thực hiện và duy trì các quy trình kiểm soát phù hợp trong phạm vi phê chuẩn đối với các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Quy trình kiểm soát phải bao gồm các điều khoản cụ thể đối với các bộ phận trọng yếu.
5. Các quy trình kiểm soát quy định tại khoản 4 Điều này bao gồm:
a) Ban hành tài liệu, phê chuẩn và thay đổi của tài liệu;
b) Đánh giá và kiểm soát nhà cung ứng và nhà thầu phụ;
c) Kiểm tra và xác định các sản phẩm, phụ tùng và các trang, thiết bị nhập vào, bao gồm cả các hạng mục mới hoặc đã qua sử dụng do chính khách hàng của tổ chức sản xuất cung cấp, là đúng như quy định trong số liệu thiết kế áp dụng;
d) Nhận dạng và truy xuất nguồn gốc;
đ) Các quy trình sản xuất;
e) Kiểm tra và thử nghiệm, bao gồm cả các thử nghiệm trên không và bay thử;
g) Hiệu chuẩn dụng cụ, thiết bị căn chỉnh và thiết bị kiểm tra;
h) Kiểm soát các sản phẩm không hợp quy cách;
i) Phối hợp với tổ chức đang đề nghị hoặc đã có phê chuẩn thiết kế về lĩnh vực tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;
k) Hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ;
l) Trình độ chuyên môn và năng lực của nhân viên;
m) Ban hành tài liệu đủ điều kiện bay xuất xưởng;
n) Vận chuyển, bảo quản và đóng gói;
o) Giao nhận, lưu kho và đóng gói;
p) Đánh giá chất lượng nội bộ và khắc phục vi phạm, nếu có;
q) Thực hiện các công việc trong phạm vi phê chuẩn nhưng tại các địa điểm nằm ngoài cơ sở đã được phê chuẩn;
r) Công việc thực hiện sau khi hoàn tất việc sản xuất và trước khi bàn giao cho khách hàng nhằm duy trì tàu bay trong trạng thái hoạt động an toàn.
6. Tổ chức sản xuất phải thiết lập chức năng giám sát độc lập để xác minh sự tuân thủ của tổ chức đối với các yêu cầu liên quan của Chương này, cũng như xác minh sự tuân thủ của hệ thống quản lý sản xuất. Việc giám sát phải bao gồm cơ chế phản hồi cho giám đốc điều hành và các nhân sự phụ trách chính của tổ chức để đảm bảo thực hiện các hành động khắc phục khi cần thiết.
7. Nếu tổ chức sản xuất nắm giữ một hoặc nhiều giấy chứng nhận tổ chức theo quy định tại Nghị định này, hệ thống quản lý sản xuất có thể được tích hợp với hệ thống quản lý theo yêu cầu của các giấy chứng nhận do tổ chức nắm giữ.
Điều 93. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức sản xuất
1. Tổ chức sản xuất phải thiết lập và duy trì tài liệu quy trình tổ chức sản xuất, trong đó cung cấp trực tiếp hoặc bằng cách dẫn chiếu thông tin sau đây liên quan đến hệ thống quản lý sản xuất:
a) Một bản tuyên bố có chữ ký của giám đốc điều hành xác nhận tài liệu quy trình tổ chức sản xuất và tất cả các tài liệu hướng dẫn liên quan nhằm xác định sự tuân thủ của tổ chức sản xuất tại mọi thời điểm;
b) Chức danh và tên của các nhân sự điều hành;
c) Nhiệm vụ và trách nhiệm của các nhân sự điều hành bao gồm cả các vấn đề mà nhân sự điều hành có thể thay mặt tổ chức để làm việc trực tiếp với Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
d) Sơ đồ tổ chức chỉ rõ các chuỗi trách nhiệm liên quan của các nhân sự điều hành;
đ) Danh sách nhân sự ủy quyền để ký xác nhận xuất xưởng sản phẩm;
e) Mô tả chung về nguồn nhân lực;
g) Mô tả chung về các cơ sở vật chất đặt tại mỗi địa chỉ được ghi trong giấy chứng nhận của tổ chức sản xuất;
h) Mô tả chung về phạm vi công việc của tổ chức sản xuất liên quan đến các điều khoản phê chuẩn;
i) Quy trình thông báo các thay đổi về tổ chức cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
k) Quy trình sửa đổi tài liệu quy trình tổ chức sản xuất;
l) Mô tả về hệ thống quản lý sản xuất, các chính sách, quy trình và thủ tục theo quy định tại Điều 92 của Nghị định này;
m) Danh sách các đối tác bên ngoài của tổ chức;
n) Nếu phải thực hiện thử nghiệm bay, tổ chức phải xây dựng tài liệu hướng dẫn bay thử nghiệm nhằm xác định các chính sách và quy trình của tổ chức liên quan đến thử nghiệm bay hoặc sử dụng tài liệu hướng dẫn bay thử nghiệm của tổ chức thiết kế, thử nghiệm liên quan đến sản phẩm. Nội dung tài liệu hướng dẫn bay thử nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định này.
2. Tài liệu quy trình tổ chức sản xuất phải được sửa đổi và cập nhật thường xuyên để đảm bảo phản ánh đúng thực tế của tổ chức, và phải cung cấp bản sao của các sửa đổi cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
Điều 94. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất
1. Tổ chức sản xuất phải thiết lập và đảm bảo các cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, thiết bị và công cụ, quy trình và các vật tư liên quan để thực hiện các nghĩa vụ của tổ chức sản xuất:
a) Thiết bị và dụng cụ của tổ chức phải đảm bảo cho phép hoàn thành các công việc theo cách có thể lặp lại được mà không gây ra bất kỳ tác động bất lợi nào đối với sản phẩm. Tổ chức phải kiểm soát hiệu chuẩn đối với các thiết bị và dụng cụ có ảnh hưởng đến kích thước và giá trị của sản phẩm phải chứng minh được sự tuân thủ và có thể truy xuất nguồn gốc theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế;
b) Cơ sở vật chất với các điều kiện làm việc và môi trường được kiểm soát một cách phù hợp đối với các yếu tố về độ sạch, nhiệt độ, độ ẩm, thông gió, chiếu sáng, không gian, lối tiếp cận, tiếng ồn và ô nhiễm không khí.
2. Tổ chức sản xuất phải có đầy đủ các dữ liệu cần thiết về đủ điều kiện bay và bảo vệ môi trường:
a) Các dữ liệu từ Nhà chức trách hàng không và từ người nắm giữ hoặc người đăng ký giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc tổ chức thiết kế, thử nghiệm được phê chuẩn theo quy định tại Nghị định này, bao gồm các trường hợp được miễn trừ đối với các yêu cầu bảo vệ môi trường, để xác định sự phù hợp với dữ liệu thiết kế áp dụng;
b) Khi tổ chức sản xuất tự xây dựng dữ liệu sản xuất từ bộ hồ sơ dữ liệu thiết kế do tổ chức thiết kế, thử nghiệm cung cấp, tổ chức sản xuất phải xây dựng quy trình để chứng minh việc chuyển đổi chính xác các dữ liệu thiết kế gốc vào dữ liệu sản xuất do tổ chức tự xây dựng.
c) Tổ chức sản xuất phải thiết lập quy trình để đảm bảo các dữ liệu về đủ điều kiện bay và bảo vệ môi trường được tích hợp chính xác vào dữ liệu sản xuất của tổ chức. Quy trình bao gồm việc xác định khả năng truy xuất nguồn gốc của các dữ liệu đó đối với từng sản phẩm, phụ tùng hoặc thiết bị cụ thể nhằm phục vụ mục đích chứng nhận tình trạng hoạt động an toàn và ban hành giấy chứng nhận xuất xưởng.
d) Các dữ liệu quy định tại khoản này phải được cập nhật thường xuyên và sẵn có cho tất cả nhân sự cần tiếp cận để thực hiện nhiệm vụ.
Điều 95. Thẩm quyền của tổ chức sản xuất
Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất có thẩm quyền:
1. Thực hiện các công việc sản xuất, chế tạo theo phạm vi phê chuẩn tại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất được cấp.
2. Ban hành tuyên bố tàu bay tuân thủ với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay đối với tàu bay hoàn chỉnh.
3. Ban hành Giấy chứng nhận cho phép khai thác đối với động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.
4. Bảo dưỡng tàu bay mới do tổ chức sản xuất và cho phép tàu bay vào khai thác.
Điều 96. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
1. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất theo Mẫu số 21 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hạn hiệu lực Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất:
a) Khi cấp lần đầu, Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cấp;
b) Khi gia hạn, Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất có hiệu lực không quá 24 tháng kể từ ngày hết hạn tùy thuộc vào kết quả của chương trình kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam đối với tổ chức sản xuất.
3. Nội dung điểm b khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 97. Các thay đổi trong hệ thống quản lý sản xuất
Sau khi ban hành Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất, các thay đổi quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất có liên quan đến chứng minh sự tuân thủ hoặc tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với sản phẩm, đều phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn thông qua thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất. Trước khi áp dụng các thay đổi tổ chức sản xuất phải chứng minh tiếp tục duy trì tuân thủ các quy định của Chương này sau khi áp dụng các thay đổi trên.
Điều 98. Thay đổi địa điểm và thay đổi phạm vi hoạt động
1. Việc thay đổi địa điểm hoạt động của tổ chức sản xuất đã được phê chuẩn được xác định là thay đổi quan trọng và phải thực hiện theo thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất.
2. Thay đổi liên quan đến nội dung, phạm vi đã được phê chuẩn đều phải trình Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn và thực hiện theo thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất.
Điều 99. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
Ngoại trừ việc thay đổi chủ sở hữu được coi là thay đổi quan trọng với mục đích quy định tại Điều 98 Nghị định này, giấy chứng nhận tổ chức sản xuất không được phép chuyển giao.
Điều 100. Phạm vi phê chuẩn
1. Phạm vi của phê chuẩn phải nêu rõ phạm vi công việc, các sản phẩm hoặc danh mục thiết bị mà tổ chức được quyền thực hiện. Các phạm vi này phải được ban hành như là một phần của Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất.
2. Bất kỳ thay đổi đối với phạm vi phê chuẩn phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn thông qua thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất.
Điều 101. Kiểm tra, đánh giá
Tổ chức sản xuất phải tạo mọi điều kiện để Nhà chức trách hàng không Việt Nam tiến hành kiểm tra và đánh giá tổ chức, bao gồm kiểm tra và đánh giá các đối tác và nhà thầu phụ của tổ chức nhằm xác định việc tuân thủ và việc duy trì sự tuân thủ các yêu cầu của Chương này.
Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất theo Mẫu số 20 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hệ thống tài liệu hướng dẫn sản xuất bao gồm nội dung về quy trình tổ chức sản xuất, chương trình huấn luyện, danh mục năng lực;
c) Tài liệu hệ thống quản lý an toàn;
d) Hồ sơ nhân sự điều hành;
đ) Danh sách nhân viên được ủy quyền của tổ chức.
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục, không hoàn trả phí đã nộp.
5. Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thành lập đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm tra thực tế cho người đề nghị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành việc kiểm tra thực tế tại cơ sở của người đề nghị. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế chưa đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị thực hiện hành động khắc phục. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận báo cáo khắc phục. Sau 90 ngày kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc khắc phục và có báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục, không hoàn trả phí đã nộp.
6. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất cho người đề nghị.
Điều 103. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
1. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại khi Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất còn hiệu lực. Đối với trường hợp gia hạn, người đề nghị phải nộp hồ sơ tối thiểu 60 ngày trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận. Trường hợp không đáp ứng các yêu cầu về thời hạn nộp hồ sơ gia hạn hoặc Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất đã hết hạn hiệu lực, người đề nghị phải nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 102 Nghị định này.
2. Người đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất, bao gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất theo Mẫu số 20 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các hồ sơ theo quy định khoản 2 Điều 102 Nghị định này có thay đổi liên quan đến đề nghị sửa đổi, bổ sung.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
5. Trường hợp đề nghị gia hạn, bổ sung Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục và không hoàn trả phí đã nộp;
b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thành lập đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm tra thực tế cho người đề nghị. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành việc kiểm tra thực tế tại cơ sở của người đề nghị. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế chưa đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị thực hiện hành động khắc phục. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận báo cáo khắc phục. Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc khắc phục và có báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục và không hoàn trả phí đã nộp;
c) Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất cho người đề nghị.
6. Trường hợp đề nghị cấp lại do mất, hư hỏng hoặc đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất cho người đề nghị, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất đã cấp trừ trường hợp bị mất.
Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
- Số hiệu: 223/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quy định chung
- Điều 5. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 6. Từ bỏ, đình chỉ và thu hồi
- Điều 7. Quy định về quản lý, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
- Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
- Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
- Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
- Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
- Điều 14. Hư hỏng tàu bay
- Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 24. Nguyên tắc chung
- Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
- Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
- Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
- Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
- Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
- Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
- Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
- Điều 37. Hoạt động khai thác tàu bay
- Điều 38. Yêu cầu đối với người khai thác tàu bay
- Điều 39. Yêu cầu đối với bộ máy điều hành của người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng
- Điều 40. Thẩm quyền của người khai thác tàu bay
- Điều 41. Người khai thác tàu bay nước ngoài
- Điều 42. Quy định về hàng hóa nguy hiểm
- Điều 43. Quy định về nhật ký hành trình của tàu bay
- Điều 44. Tài liệu mang theo chuyến bay
- Điều 45. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Điều 46. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 47. Hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 48. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 49. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
- Điều 50. Cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 51. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 52. Công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 53. Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, quản lý an toàn
- Điều 54. Yêu cầu đối với tổ chức bảo dưỡng
- Điều 55. Thẩm quyền của Tổ chức bảo dưỡng
- Điều 56. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 57. Năng định của tổ chức bảo dưỡng
- Điều 58. Yêu cầu về bộ máy điều hành
- Điều 59. Yêu cầu về nhân sự và chương trình huấn luyện
- Điều 60. Yêu cầu về hồ sơ nhân sự
- Điều 61. Yêu cầu về huấn luyện hàng hoá nguy hiểm
- Điều 62. Yêu cầu về cơ sở vật chất
- Điều 63. Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ và vật tư
- Điều 64. Dữ liệu được phê chuẩn
- Điều 65. Yêu cầu về tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng
- Điều 66. Tiêu chuẩn thực hiện bảo dưỡng
- Điều 67. Hoàn thiện hồ sơ và cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 68. Lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 69. Hợp đồng bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng
- Điều 70. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
- Điều 71. Yêu cầu về kế hoạch bảo dưỡng
- Điều 72. Báo cáo về tình trạng không đủ điều kiện bay
- Điều 73. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 75. Yêu cầu đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 76. Yêu cầu bộ máy điều hành
- Điều 77. Yêu cầu về nhân lực và chương trình huấn luyện
- Điều 78. Yêu cầu hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 79. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 80. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu thiết kế
- Điều 81. Thẩm quyền của tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 82. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 83. Các thay đổi trong hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 84. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 85. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 86. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 87. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 88. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 89. Yêu cầu đối với tổ chức sản xuất
- Điều 90. Yêu cầu tổ chức bộ máy điều hành
- Điều 91. Yêu cầu nhân sự tổ chức sản xuất
- Điều 92. Hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 93. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức sản xuất
- Điều 94. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất
- Điều 95. Thẩm quyền của tổ chức sản xuất
- Điều 96. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 97. Các thay đổi trong hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 98. Thay đổi địa điểm và thay đổi phạm vi hoạt động
- Điều 99. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 100. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 101. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 103. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
