Chương 5 Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
Chương V
TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
Điều 54. Yêu cầu đối với tổ chức bảo dưỡng
1. Tổ chức bảo dưỡng là một tổ chức được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn để thực hiện bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay hoặc thay mặt chủ sở hữu, người khai thác tàu bay thực hiện quản lý các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay.
2. Theo phạm vi đề nghị phê chuẩn, tổ chức bảo dưỡng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phải có bộ máy điều hành đáp ứng các quy định tại Điều 58 Nghị định này;
b) Có đầy đủ nhân lực được huấn luyện để thực hiện công việc bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, đáp ứng các yêu cầu tại Điều 59, Điều 60 và Điều 61 Nghị định này;
c) Có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, vật tư và dữ liệu được phê chuẩn để thực hiện công việc bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng theo phạm vi phê chuẩn, đáp ứng các yêu cầu tại Điều 62, Điều 63 và Điều 64 Nghị định này;
d) Tài liệu quy trình tổ chức bảo dưỡng mô tả cơ sở vật chất, bộ máy điều hành, chương trình huấn luyện, danh mục năng lực, các quy trình của hệ thống bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng theo phạm vi phê chuẩn đáp ứng các yêu cầu tại Điều 65 Nghị định này;
đ) Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng trong tất cả các hoạt động bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng đáp ứng các yêu cầu tại Điều 70 Nghị định này;
e) Xây dựng hệ thống quản lý an toàn đáp ứng quy định tại Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không;
g) Xây dựng hệ thống kế hoạch bảo dưỡng đáp ứng các yêu cầu tại Điều 71 Nghị định này;
h) Hệ thống báo cáo về tình trạng không đủ điều kiện bay và các sai lệch trong dữ liệu được phê chuẩn đến tổ chức thiết kế, người khai thác theo hợp đồng và Nhà chức trách hàng không, đáp ứng các yêu cầu tại Điều 72 Nghị định này.
Điều 55. Thẩm quyền của Tổ chức bảo dưỡng
Tổ chức bảo dưỡng được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn có thẩm quyền:
1. Thực hiện các công việc bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng trong phạm vi phê chuẩn phù hợp với các quy trình trong tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng bao gồm:
a) Bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay;
b) Bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay tại địa điểm bất kỳ trong các trường hợp đặc biệt do không thể thực hiện tại địa điểm được phê chuẩn nếu đáp ứng các điều kiện sau: công việc bảo dưỡng được thực hiện với cùng cách thức và tiêu chuẩn như thực hiện tại địa điểm được phê chuẩn và tất cả các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự, trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, dữ liệu phê chuẩn có đủ tại địa điểm thực hiện công việc;
c) Cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng sau khi hoàn thành bảo dưỡng trong phạm vi phê chuẩn của tổ chức bảo dưỡng;
d) Quản lý bảo dưỡng nhằm đảm bảo duy trì tình trạng đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay theo đúng năng định được phê chuẩn và các điều khoản trong hợp đồng ký kết với chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay;
đ) Cấp xác nhận hoàn thành quản lý bảo dưỡng để xác nhận tình trạng tuân thủ các yêu cầu về đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay mà tổ chức quản lý theo hợp đồng với chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay trong phạm vi phê chuẩn.
2. Tổ chức bảo dưỡng có thể ký hợp đồng thực hiện một phần công việc bảo dưỡng với tổ chức chưa được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn với các điều kiện sau:
a) Công việc bảo dưỡng thuộc phạm vi phê chuẩn của tổ chức bảo dưỡng;
b) Tài liệu quy trình bảo dưỡng của tổ chức bảo dưỡng phải có quy trình kiểm tra, ký xác nhận các công việc được ký hợp đồng;
c) Tổ chức bảo dưỡng phải thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng đối với công việc thuê ngoài và chịu trách nhiệm pháp lý cuối cùng đối với sự an toàn, tuân thủ của sản phẩm, dịch vụ được thực hiện bởi tổ chức bên ngoài.
3. Tổ chức bảo dưỡng có thể ký hợp đồng với cá nhân tham gia thực hiện bảo dưỡng với các điều kiện sau:
a) Cá nhân đó phải thực hiện công việc dưới sự giám sát của tổ chức bảo dưỡng ký hợp đồng;
b) Tổ chức bảo dưỡng chịu trách nhiệm pháp lý cuối cùng đối với công việc bảo dưỡng được thực hiện bởi cá nhân đó;
c) Tổ chức bảo dưỡng phải thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoặc thử nghiệm sản phẩm đối với nội dung bảo dưỡng do cá nhân bên ngoài thực hiện nhằm bảo đảm tính đủ điều kiện bay trước khi cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng.
4. Tổ chức bảo dưỡng không được phép hợp đồng thuê dịch vụ bảo dưỡng toàn bộ đối với các sản phẩm được cấp giấy chứng nhận loại (tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay).
Điều 56. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
1. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng theo Mẫu số 17 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này bao gồm hai phần theo khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Giấy chứng nhận gồm các thông tin sau:
a) Số Giấy chứng nhận phê chuẩn cấp cho tổ chức bảo dưỡng;
b) Tên và địa điểm (trụ sở kinh doanh chính) của tổ chức bảo dưỡng;
c) Ngày cấp lần đầu, ngày cấp lại và ngày hết hạn;
d) Năng định cấp cho tổ chức bảo dưỡng; và
đ) Chữ ký phê chuẩn của Cục Hàng không Việt Nam.
3. Tài liệu phạm vi hoạt động của tổ chức bảo dưỡng bao gồm:
a) Số Giấy chứng nhận phê chuẩn cấp cho tổ chức bảo dưỡng;
b) Phạm vi hoạt động được phê chuẩn, bao gồm các loại hình bảo dưỡng, năng định cụ thể, cơ sở bảo dưỡng, các phê chuẩn chuyên dụng và các giới hạn được cấp;
c) Ngày cấp hoặc ngày sửa đổi;
d) Chữ ký xác nhận của Cục Hàng không Việt Nam và giám đốc điều hành của tổ chức bảo dưỡng;
đ) Địa chỉ các cơ sở bảo dưỡng và nơi lưu giữ hồ sơ;
e) Thông tin liên hệ của Tổ chức bảo dưỡng;
g) Thông tin Liên hệ của Cục Hàng không Việt Nam;
h) Thẩm quyền Bảo dưỡng ngoài địa điểm được phê chuẩn.
4. Hạn hiệu lực giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng:
a) Khi cấp lần đầu, Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng có thời hạn hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cấp;
b) Khi gia hạn, Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng có hiệu lực không quá 24 tháng kể từ ngày hết hạn tùy thuộc vào kết quả kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam đối với tổ chức bảo dưỡng, theo quy định tại Nghị định này.
5. Nội dung điểm b khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 57. Năng định của tổ chức bảo dưỡng
1. Năng định của tổ chức bảo dưỡng là phạm vi quyền hạn và giới hạn hoạt động trong Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn, cho phép tổ chức đó được thực hiện việc quản lý bảo dưỡng, bảo dưỡng đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, hoặc trang thiết bị tàu bay cụ thể theo quy định của Nghị định này.
2. Năng định bảo dưỡng được ghi trong Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng gồm có các loại sau:
a) Tàu bay;
b) Hệ thống tạo lực đẩy;
c) Cánh quạt;
d) Vô tuyến - điện tử: các thiết bị điện hoặc điện tử lắp đặt trên tàu bay sử dụng nguyên lý vô tuyến, ra-đa hoặc tần số vô tuyến xung để thực hiện chức năng liên lạc, dẫn đường hoặc các chức năng điện tử liên quan phục vụ khai thác tàu bay, bao gồm các hệ thống phụ trợ như hệ thống liên lạc nội bộ, hệ thống khuếch đại và các thiết bị báo hiệu điện hoặc điện tử giữa các thành viên tổ bay;
đ) Thiết bị đo: là các thiết bị sử dụng nguyên lý cơ học, điện, điện tử, con quay để đo lường các tham số như vòng quay, tốc độ, góc, hướng, độ cao, khoảng cách, nhiệt độ, áp suất và các tham số kỹ thuật khác;
e) Thiết bị phụ trợ: các trang thiết bị tàu bay khác không thuộc các năng định quy định tại các điểm d và đ khoản này;
g) Dịch vụ chuyên dụng;
h) Quản lý bảo dưỡng: quản lý đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay.
3. Năng định cụ thể của tổ chức bảo dưỡng là phạm vi quyền hạn và giới hạn hoạt động bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng được chỉ định rõ trong Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng do Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn đối với một số kiểu loại tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay cụ thể hoặc thực hiện một số phương pháp bảo dưỡng chuyên dụng.
4. Phân loại năng định, yêu cầu kỹ thuật đối với các cấp độ năng định, năng định cụ thể đối với tổ chức bảo dưỡng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 58. Yêu cầu về bộ máy điều hành
1. Tổ chức bảo dưỡng phải bổ nhiệm giám đốc điều hành (Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc theo Luật Doanh nghiệp) và bảo đảm giám đốc điều hành: có đủ thẩm quyền đảm bảo tất cả các hoạt động của tổ chức bảo dưỡng được cung cấp đầy đủ nguồn lực tài chính để vận hành tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng không dân dụng; nắm vững hệ thống tổ chức, vận hành của tổ chức bảo dưỡng, có hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không dân dụng Việt Nam; là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của tổ chức bảo dưỡng.
2. Khi thực hiện các công việc bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng được phê chuẩn, tổ chức bảo dưỡng phải có người phụ trách chính để quản lý, điều hành về các lĩnh vực sau, tùy theo phạm vi phê chuẩn:
a) Bảo dưỡng nội trường;
b) Bảo dưỡng ngoại trường;
c) Bảo dưỡng thiết bị;
d) Bảo đảm chất lượng, an toàn;
đ) Quản lý bảo dưỡng;
e) Ngoài các vị trí nêu trên, tổ chức bảo dưỡng có thể thiết lập thêm các vị trí phụ trách chính khác để thực hiện quản lý đầy đủ các chức năng của tổ chức bảo dưỡng tùy thuộc vào quy mô và tính chất đặc thù của hoạt động bảo dưỡng. Tổ chức có thể bổ nhiệm một cá nhân kiêm nhiệm nhiều vị trí phụ trách chính các lĩnh vực tại khoản 2 Điều này trừ vị trí phụ trách chính về đảm bảo chất lượng và an toàn nếu chứng minh được nhân sự kiêm nhiệm có đủ năng lực phù hợp và thời gian để thực hiện các nhiệm vụ được phân công;
g) Người phụ trách chính phải có đầy đủ thẩm quyền và vị trí ngang hàng về mặt hành chính trong cơ cấu tổ chức, không thông qua cấp bậc quản lý trung gian để đảm bảo duy trì các tiêu chuẩn an toàn trong lĩnh vực được phụ trách.
3. Tổ chức bảo dưỡng phải đảm bảo tất cả các chức năng của tổ chức bảo dưỡng phải được quản lý, điều hành bởi các vị trí quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Yêu cầu đối với giám đốc điều hành:
a) Có đủ thẩm quyền về hành chính và tài chính để vận hành tổ chức bảo dưỡng, đảm bảo duy trì năng lực và hoạt động an toàn trong phạm vi được phê chuẩn;
b) Hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
c) Hiểu biết về hệ thống tài liệu, quy trình vận hành của tổ chức bảo dưỡng;
d) Được huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn.
5. Yêu cầu đối với người phụ trách chính về bảo dưỡng nội trường, ngoại trường, thiết bị:
a) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành kỹ thuật hàng không, trong đó ít nhất 02 năm làm việc tại lĩnh vực phù hợp; đối với vị trí quản lý bảo dưỡng nội trường và ngoại trường phải có trình độ đại học về kỹ thuật hàng không hoặc có giấy phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay;
b) Hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
c) Nắm được thẩm quyền và phạm vi phê chuẩn của tổ chức bảo dưỡng;
d) Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quy trình vận hành tổ chức bảo dưỡng;
đ) Được huấn luyện về yếu tố con người và hệ thống quản lý an toàn.
6. Yêu cầu đối với người phụ trách chính về lĩnh vực quản lý bảo dưỡng:
a) Có trình độ đại học về kỹ thuật hàng không, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành kỹ thuật hàng không, trong đó ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc về lĩnh vực đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay;
b) Hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
c) Nắm được thẩm quyền và phạm vi phê chuẩn của tổ chức bảo dưỡng;
d) Được huấn luyện về yếu tố con người và hệ thống quản lý an toàn;
đ) Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quy trình vận hành tổ chức bảo dưỡng, quy trình quản lý bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.
7. Yêu cầu đối với người phụ trách chính về chất lượng và an toàn:
a) Có trình độ đại học, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành hàng không, trong đó ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản lý an toàn, chất lượng;
b) Có chứng chỉ đánh giá viên, đánh giá viên trưởng theo tiêu chuẩn ISO 9001;
c) Hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
d) Được huấn luyện về yếu tố con người và hệ thống quản lý an toàn;
đ) Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quy trình vận hành tổ chức bảo dưỡng.
8. Yêu cầu đối với người phụ trách chính lĩnh vực khác: phụ thuộc vào lĩnh vực quản lý, các nhân sự quản lý khác do tổ chức bảo dưỡng thiết lập cần tương đương các yêu cầu đối với nhân sự quản lý tại các khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này.
Điều 59. Yêu cầu về nhân sự và chương trình huấn luyện
1. Tổ chức bảo dưỡng phải thiết lập danh sách đội ngũ nhân viên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, lập kế hoạch, quản lý vật tư, dụng cụ, kiểm soát kho, xây dựng hướng dẫn công việc, xác nhận hoàn thành bảo dưỡng, ký xác nhận đưa vào khai thác, xác nhận hoàn thành quản lý bảo dưỡng và các nhân viên khác tham gia vào quá trình bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng. Việc cập nhật sự thay đổi vào danh sách phải được thực hiện trong vòng 05 ngày làm việc.
2. Tổ chức bảo dưỡng phải xây dựng chương trình huấn luyện được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn trong đó miêu tả các yêu cầu về huấn luyện, đào tạo cho tất cả các vị trí công việc trong hệ thống bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng phù hợp phạm vi phê chuẩn của tổ chức bảo dưỡng. Chương trình huấn luyện của tổ chức bảo dưỡng phải bao gồm huấn luyện ban đầu, huấn luyện định kỳ, huấn luyện phục hồi, huấn luyện khắc phục sai lỗi, huấn luyện tiếp tục, huấn luyện nâng cao và huấn luyện chuyên dụng. Đồng thời chương trình huấn luyện phải miêu tả cách thức tổ chức, quy trình đánh giá năng lực cho tất cả vị trí công việc trong hệ thống bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng đảm bảo các nhân viên tại tất cả vị trí trong hệ thống bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về huấn luyện của tổ chức bảo dưỡng.
3. Chương trình huấn luyện ban đầu bao gồm các nội dung Pháp luật về hàng không dân dụng, an toàn lao động, hệ thống tài liệu, quy trình của tổ chức, quản lý chất lượng, quản lý an toàn, yếu tố con người.
4. Tổ chức bảo dưỡng chỉ được ủy quyền, phân công nhân viên của hệ thống bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng thực hiện nhiệm vụ khi đã tổ chức huấn luyện, đánh giá năng lực phù hợp với công việc được ủy quyền.
5. Nhân viên bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng không được thực hiện nhiệm vụ nếu chưa được huấn luyện đầy đủ các yêu cầu và được đánh giá phù hợp đối với công việc được giao.
6. Tất cả nhân viên trong hệ thống bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng phải được tổ chức bảo dưỡng ủy quyền bằng văn bản nội dung công việc được phép thực hiện phù hợp với năng lực, yêu cầu của vị trí công việc và chương trình huấn luyện. Nhân viên không yêu cầu phải luôn mang theo văn bản ủy quyền, nhưng phải xuất trình trong thời hạn 24 giờ khi có yêu cầu từ người có thẩm quyền.
7. Các nhân viên thực hiện bảo dưỡng, ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng, ký giấy chứng nhận cho phép khai thác và ký xác nhận hoàn thành quản lý bảo dưỡng phải có giấy phép nhân viên hàng không và năng định phù hợp với vị trí công việc.
8. Các nhân viên thực hiện dịch vụ chuyên dụng (sơn, hàn, kiểm tra không phá hủy, mạ, nhiệt luyện) phải có chứng chỉ chuyên môn và được đánh giá năng lực phù hợp theo tiêu chuẩn chuyên ngành được ban hành, công nhận bởi Cơ quan an toàn hàng không Châu Âu (EASA) hoặc Cục Hàng không Liên bang Mỹ (FAA), Nhà chức trách hàng không Liên bang Nga hoặc tiêu chuẩn Việt Nam.
9. Tổ chức bảo dưỡng phải lập hồ sơ về việc huấn luyện, đánh giá năng lực của mỗi nhân viên trong hệ thống bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng. Hồ sơ phải được tổ chức bảo dưỡng lưu giữ trong thời hạn tối thiểu 02 năm kể từ ngày người được huấn luyện, đánh giá năng lực không còn làm việc tại cho tổ chức bảo dưỡng.
10. Yêu cầu về nhân sự, chương trình huấn luyện của tổ chức bảo dưỡng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 60. Yêu cầu về hồ sơ nhân sự
1. Tổ chức bảo dưỡng phải lập hồ sơ toàn bộ nhân sự trong hệ thống bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng với thông tin như sau:
a) Họ và tên;
b) Ngày tháng năm sinh;
c) Huấn luyện cơ bản;
d) Huấn luyện loại, huấn luyện chuyên môn;
đ) Huấn luyện định kỳ;
e) Kinh nghiệm, quá trình công tác;
g) Năng định theo Giấy phép nhân viên hàng không;
h) Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi được ủy quyền;
i) Ngày tháng năm cấp ủy quyền lần đầu, lần gần nhất;
k) Ngày tháng năm hết hạn ủy quyền;
l) Số Giấy chứng nhận ủy quyền;
m) Các thông tin khác theo mục đích quản lý của tổ chức.
2. Hồ sơ nhân viên theo khoản 1 Điều này phải được kiểm soát, và cập nhật. Việc cập nhật sự thay đổi vào hồ sơ nhân sự phải được thực hiện trong vòng 30 ngày.
3. Số lượng người được phép tiếp cận hệ thống hồ sơ phải được hạn chế để giảm thiểu khả năng hồ sơ bị sửa chữa một cách không được phép và để hạn chế việc tiếp cận của những người không được phép tiếp cận các hồ sơ cá nhân.
4. Nhân viên quy định tại khoản 1 Điều này phải được tiếp cận hồ sơ của mình, khi có nhu cầu.
5. Tổ chức bảo dưỡng phải lưu giữ hồ sơ nhân viên ít nhất 02 năm sau khi nhân viên đó chấm dứt hợp đồng làm việc với tổ chức bảo dưỡng hoặc sau khi thu hồi ủy quyền của nhân viên đó. Khi được yêu cầu, tổ chức bảo dưỡng phải cung cấp cho nhân viên bản sao hồ sơ của họ, kể cả khi nhân viên đã chấm dứt hợp đồng lao động với tổ chức bảo dưỡng.
6. Hồ sơ ủy quyền phải làm theo cách thức sao cho phạm vi ủy quyền của nhân viên xác nhận bảo dưỡng, xác nhận quản lý bảo dưỡng được rõ ràng, và bất kể người nào được phép có thể kiểm tra hồ sơ đó. Nếu sử dụng mã để xác định phạm vi ủy quyền, thì phải có diễn giải hồ sơ.
Điều 61. Yêu cầu về huấn luyện hàng hoá nguy hiểm
1. Phụ thuộc vào phạm vi phê chuẩn, tổ chức bảo dưỡng phải xây dựng chương trình huấn luyện về hàng hóa nguy hiểm và đảm bảo rằng những người thực hiện hoặc trực tiếp giám sát việc thực hiện bất kỳ công việc nào sau đây đều được huấn luyện để nhận biết các vật có chứa hoặc có thể chứa hàng hoá nguy hiểm và tuân thủ tất cả các quy trình áp dụng:
a) Chất xếp, dỡ hàng hoặc xử lý hàng hóa nguy hiểm;
b) Thiết kế, sản xuất, chế tạo, kiểm tra, đánh dấu, bảo trì, tân trang, sửa chữa hoặc thử nghiệm bao bì, thùng chứa hoặc thành phần bao bì được đánh dấu, chứng nhận đủ điều kiện để sử dụng vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
c) Chuẩn bị, đóng gói hàng hóa nguy hiểm để vận chuyển;
d) Các hoạt động đảm bảo an toàn khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
đ) Vận hành phương tiện được sử dụng để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
e) Việc giám sát bất kỳ mục nào được liệt kê ở trên.
2. Huấn luyện ban đầu về hàng hoá nguy hiểm tối thiểu phải bao gồm 8 giờ hướng dẫn về ít nhất các nội dung sau:
a) Huấn luyện nhận thức chung: làm quen với các yêu cầu về hàng hóa nguy hiểm cho phép người lao động nhận biết và xác định hàng hóa nguy hiểm;
b) Huấn luyện chuyên môn: huấn luyện về các yêu cầu liên quan đến các chức năng cụ thể mà người lao động thực hiện đối với hàng hóa nguy hiểm, các trường hợp miễn trừ hoặc giấy phép đặc biệt được cấp và huấn luyện an toàn gồm: ứng phó khẩn cấp; các biện pháp bảo vệ người lao động khỏi các mối nguy hiểm liên quan đến hàng hóa nguy hiểm mà họ có thể tiếp xúc tại nơi làm việc, bao gồm các biện pháp cụ thể mà người sử dụng lao động đã thực hiện để bảo vệ người lao động khỏi bị phơi nhiễm; và các phương pháp và quy trình để tránh tai nạn, chẳng hạn như các quy trình thích hợp để xử lý các kiện hàng chứa hàng hóa nguy hiểm.
Điều 62. Yêu cầu về cơ sở vật chất
1. Tổ chức bảo dưỡng phải có cơ sở vật chất phù hợp với phạm vi phê chuẩn, khối lượng công việc và yêu cầu của dữ liệu bảo dưỡng để bảo đảm hoạt động bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng được thực hiện an toàn, hiệu quả, đúng quy định, đáp ứng yêu cầu về vệ sinh công nghiệp và an toàn cháy nổ.
2. Cơ sở vật chất của tổ chức bảo dưỡng bao gồm nhà điều hành; nhà xưởng hoặc khu vực thực hiện bảo dưỡng; khu vực làm việc phục vụ công tác quản lý, lập kế hoạch, kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng, quản lý an toàn và lưu giữ tài liệu; khu vực lưu giữ hồ sơ, dữ liệu bảo dưỡng; khu vực lưu giữ vật tư, vật liệu, dụng cụ, thiết bị bảo dưỡng, thiết bị kiểm tra, thử nghiệm; các khu vực chuyên dụng khác theo yêu cầu của dữ liệu bảo dưỡng hoặc phạm vi công việc được phê chuẩn.
3. Nhà xưởng hoặc khu vực thực hiện bảo dưỡng phải có diện tích, kết cấu, điều kiện kỹ thuật và điều kiện môi trường phù hợp với loại công việc bảo dưỡng được thực hiện; bảo đảm khả năng tiếp cận tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay; sử dụng được dụng cụ, thiết bị bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm cần thiết; có biện pháp bảo vệ sản phẩm hàng không khỏi tác động bất lợi của thời tiết, môi trường, bụi bẩn, vật thể lạ và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bảo dưỡng.
4. Tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn thực hiện bảo dưỡng nội trường tàu bay phải có nhà xưởng bảo dưỡng hoặc thỏa thuận sử dụng nhà xưởng bảo dưỡng phù hợp, đủ khả năng chứa tàu bay hoặc phần tàu bay được bảo dưỡng theo phạm vi phê chuẩn và kế hoạch bảo dưỡng được phê chuẩn.
5. Khu vực lưu giữ hồ sơ và dữ liệu bảo dưỡng phải bảo đảm hồ sơ, dữ liệu được lưu giữ an toàn, đầy đủ, dễ truy xuất; được bảo vệ khỏi mất mát, hư hỏng, sửa đổi hoặc truy cập trái phép; có biện pháp sao lưu, phục hồi dữ liệu điện tử để bảo đảm tính toàn vẹn và khả năng truy xuất của dữ liệu.
6. Nhà kho, khu vực lưu giữ vật tư, vật liệu, dụng cụ, thiết bị bảo dưỡng, thiết bị kiểm tra, thử nghiệm phải có điều kiện bảo quản phù hợp; có biện pháp nhận dạng, phân loại, kiểm soát tình trạng sử dụng, cấp phát, thu hồi và hiệu chuẩn đối với dụng cụ, thiết bị yêu cầu hiệu chuẩn; có khu vực hoặc biện pháp cách ly đối với vật tư, vật liệu, dụng cụ, thiết bị không đủ điều kiện sử dụng, hư hỏng, quá hạn sử dụng hoặc quá hạn hiệu chuẩn nhằm ngăn ngừa việc sử dụng nhầm hoặc cấp phát nhầm.
7. Khi có thay đổi về phạm vi phê chuẩn, địa điểm thực hiện bảo dưỡng hoặc khối lượng công việc bảo dưỡng, tổ chức bảo dưỡng phải đánh giá, bổ sung cơ sở vật chất cần thiết và chỉ được thực hiện công việc thuộc phạm vi thay đổi sau khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tương ứng.
Điều 63. Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ và vật tư
1. Tổ chức bảo dưỡng phải có hoặc được sử dụng hợp pháp trang thiết bị, dụng cụ, thiết bị kiểm tra, thử nghiệm và vật tư cần thiết để thực hiện công việc bảo dưỡng thuộc phạm vi phê chuẩn, phù hợp với yêu cầu của dữ liệu bảo dưỡng. Trường hợp trang thiết bị, dụng cụ, thiết bị kiểm tra, thử nghiệm không thuộc sở hữu của tổ chức bảo dưỡng, tổ chức bảo dưỡng phải có hợp đồng, thỏa thuận hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp và khả năng tiếp cận, sử dụng khi cần thiết
2. Trang thiết bị, dụng cụ, thiết bị kiểm tra, thử nghiệm và vật tư sử dụng trong bảo dưỡng phải phù hợp với loại công việc được thực hiện; đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của dữ liệu bảo dưỡng; được duy trì trong tình trạng sử dụng được, sẵn sàng phục vụ công việc bảo dưỡng; được nhận dạng, bảo quản, quản lý và kiểm soát theo quy trình của tổ chức bảo dưỡng.
3. Dụng cụ, thiết bị kiểm tra, đo lường, thử nghiệm có yêu cầu hiệu chuẩn phải được hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn được công nhận, yêu cầu của nhà sản xuất hoặc dữ liệu bảo dưỡng áp dụng; được nhận dạng tình trạng hiệu chuẩn; không được sử dụng khi quá hạn hiệu chuẩn, không xác định được tình trạng hiệu chuẩn hoặc không bảo đảm độ chính xác. Hồ sơ hiệu chuẩn phải được lưu giữ theo quy trình của tổ chức bảo dưỡng.
4. Tổ chức bảo dưỡng phải thiết lập và thực hiện quy trình kiểm soát trang thiết bị, dụng cụ, thiết bị kiểm tra, thử nghiệm và vật tư, bao gồm việc mua sắm, tiếp nhận, đưa vào sử dụng; nhận dạng, phân loại; bảo quản, lưu giữ; cấp phát, thu hồi; kiểm tra tình trạng sử dụng; hiệu chuẩn, bảo trì, sửa chữa nếu áp dụng; loại bỏ hoặc quản lý riêng biệt trang thiết bị, dụng cụ, thiết bị và vật tư không đủ điều kiện sử dụng để ngăn ngừa việc sử dụng nhầm.
5. Tổ chức bảo dưỡng phải định kỳ đánh giá sự đầy đủ, phù hợp của trang thiết bị, dụng cụ, thiết bị kiểm tra, thử nghiệm và vật tư để bảo đảm đáp ứng phạm vi phê chuẩn, khối lượng công việc bảo dưỡng và yêu cầu của dữ liệu bảo dưỡng áp dụng.
6. Không được sử dụng trang thiết bị, dụng cụ, thiết bị kiểm tra, thử nghiệm hoặc vật tư không phù hợp, không xác định được nguồn gốc, không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quá hạn sử dụng, quá hạn hiệu chuẩn hoặc không đủ điều kiện sử dụng để thực hiện công việc bảo dưỡng.
Điều 64. Dữ liệu được phê chuẩn
1. Tổ chức bảo dưỡng phải thiết lập, duy trì dữ liệu được phê chuẩn phù hợp với phạm vi phê chuẩn và đảm bảo các dữ liệu được phê chuẩn được cập nhật trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng.
2. Tổ chức bảo dưỡng phải thiết lập hệ thống tiếp nhận, đánh giá, cập nhật, kiểm soát và phân phối tất cả các tài liệu kỹ thuật, dữ liệu được phê chuẩn nhằm đảm bảo rằng công việc bảo dưỡng theo phạm vi phê chuẩn luôn được thực hiện theo đúng dữ liệu được phê chuẩn.
3. Việc chuyển nội dung dữ liệu được phê chuẩn sang dạng trình bày thuận tiện hơn phải được Tổ chức bảo dưỡng thực hiện theo quy trình trong Tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng.
4. Dữ liệu được phê chuẩn bao gồm các tài liệu sau:
a) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay của Việt Nam;
b) Các tiêu chuẩn và hướng dẫn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO;
c) Hướng dẫn, chỉ thị, chỉ lệnh được ban hành hoặc công nhận bởi Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
d) Các hướng dẫn bảo dưỡng, thay đổi thiết kế được phê chuẩn, công nhận bởi quốc gia thiết kế, quốc gia sản xuất hoặc Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
đ) Các hướng dẫn bảo dưỡng, thay đổi thiết kế được phê chuẩn bởi nhà sản xuất, tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại;
e) Các thông báo kỹ thuật, thư thông báo, chỉ dẫn kỹ thuật, khuyến nghị của tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại, nhà sản xuất;
g) Chương trình bảo dưỡng tàu bay do quốc gia chịu trách nhiệm thiết kế loại ban hành;
h) Các tài liệu, quy trình được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn, công nhận;
i) Các tiêu chuẩn chuyên ngành được ban hành, công nhận bởi các Nhà chức trách hàng không nước ngoài tại khoản 2 Điều 8 hoặc tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
Điều 65. Yêu cầu về tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng
1. Tổ chức bảo dưỡng phải xây dựng, duy trì và cập nhật tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng để quản lý toàn bộ hoạt động bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng của tổ chức. Tài liệu này phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn trước khi áp dụng. Tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng có thể được ban hành thành tài liệu riêng biệt hoặc tích hợp vào các tài liệu khác của tổ chức.
2. Tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với phạm vi phê chuẩn và các quy định của pháp luật về hàng không dân dụng;
b) Nội dung thống nhất, dễ tra cứu và có cơ chế kiểm soát việc sửa đổi, cập nhật;
c) Được phổ biến đầy đủ đến các bộ phận, cá nhân liên quan để bảo đảm việc thực hiện thống nhất trong toàn bộ hệ thống;
d) Được rà soát, cập nhật kịp thời khi có thay đổi về tổ chức, phạm vi hoạt động, quy trình bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Nội dung, cấu trúc tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng đối với tổ chức bảo dưỡng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 66. Tiêu chuẩn thực hiện bảo dưỡng
Việc bảo dưỡng phải thực hiện theo các tiêu chuẩn sau:
1. Xác nhận hoàn thành bảo dưỡng phải được cấp bởi đội ngũ nhân viên xác nhận bảo dưỡng được tổ chức bảo dưỡng ủy quyền, khi thấy rằng các công việc bảo dưỡng thực hiện cho tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay được thực hiện phù hợp với tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng.
2. Khi thực hiện bảo dưỡng cho người khai thác tàu bay có chương trình bảo dưỡng được phê chuẩn, tổ chức bảo dưỡng phải thực hiện các công việc đó phù hợp các tài liệu của người khai thác.
3. Tổ chức bảo dưỡng phải thực hiện công việc bảo dưỡng phù hợp với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và phải có đủ các tài liệu hướng dẫn, thông báo kỹ thuật được cập nhật của nhà sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay.
4. Tổ chức bảo dưỡng có thể tháo động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay từ tàu bay này để lắp sang tàu bay khác với điều kiện phải có căn cứ xác định thiết bị lắp lên tàu bay đáp ứng các tiêu chuẩn về đủ điều kiện bay, tuân thủ quy trình trong tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng và tài liệu quản lý bảo dưỡng của người khai thác.
5. Phải bảo đảm dữ liệu được phê chuẩn thích hợp luôn có sẵn tại khu vực làm việc để đội ngũ nhân viên sử dụng trong quá trình bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng. Nếu tổ chức bảo dưỡng sử dụng thiết bị điện tử để truy cập dữ liệu được phê chuẩn thì phải đảm bảo đủ các thiết bị để có thể truy cập dễ dàng, thuận tiện, phù hợp với nội dung công việc và môi trường bảo dưỡng.
Điều 67. Hoàn thiện hồ sơ và cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
1. Tổ chức bảo dưỡng phải có quy trình để lập hồ sơ chi tiết cho mọi công việc bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng và ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng trong tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay chỉ được đưa vào khai thác sau khi có Giấy chứng nhận cho phép đưa vào khai thác được ký xác nhận bởi nhân viên bảo dưỡng có năng định phù hợp do tổ chức bảo dưỡng ủy quyền.
2. Nội dung hồ sơ, yêu cầu đối với việc lập, hoàn thiện, quản lý, ký xác nhận đưa tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay vào khai thác, ký xác nhận hoàn thành quản lý bảo dưỡng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 68. Lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
1. Tổ chức bảo dưỡng phải thiết lập và duy trì hệ thống lưu trữ hồ sơ bảo dưỡng, hồ sơ quản lý bảo dưỡng.
2. Hệ thống lưu trữ phải bảo đảm các yêu cầu về an toàn, bảo mật, tính toàn vẹn, khả năng truy xuất và có phương án phòng ngừa rủi ro đối với dữ liệu.
3. Hồ sơ bảo dưỡng phải được lưu giữ trong thời hạn phù hợp với tính chất kỹ thuật và yêu cầu an toàn đối với từng loại sản phẩm hàng không, bảo đảm phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc và kiểm tra, giám sát.
4. Hồ sơ bảo dưỡng, hồ sơ quản lý bảo dưỡng, thời hạn lưu giữ, phương thức lưu trữ, quy trình quản lý và biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với hệ thống lưu trữ hồ sơ bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 69. Hợp đồng bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng
1. Tổ chức bảo dưỡng phải thiết lập, duy trì hợp đồng bảo dưỡng, hợp đồng quản lý bảo dưỡng với chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay, bảo đảm xác định rõ phạm vi công việc, trách nhiệm thực hiện bảo dưỡng, duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay liên tục, tiêu chuẩn thực hiện.
2. Tổ chức bảo dưỡng có trách nhiệm cung cấp bản sao hợp đồng bảo dưỡng, hợp đồng quản lý bảo dưỡng (trừ các nội dung liên quan đến trách nhiệm tài chính) cho Nhà chức trách hàng không để phục vụ công tác giám sát sự phù hợp và quản lý an toàn đối với tàu bay.
Điều 70. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
1. Tổ chức bảo dưỡng phải thiết lập và duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng, được mô tả trong tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng nhằm bảo đảm việc cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng đáp ứng các tiêu chuẩn áp dụng và duy trì sự tuân thủ liên tục đối với các quy định hiện hành.
2. Hệ thống đảm bảo chất lượng phải bao gồm tối thiểu các thành phần sau:
a) Đánh giá chất lượng độc lập;
b) Hệ thống theo dõi và khắc phục khiếm khuyết;
c) Hệ thống phản hồi thông tin chất lượng;
d) Quản lý và lưu giữ hồ sơ.
3. Hệ thống đảm bảo chất lượng phải có chức năng đánh giá chất lượng độc lập:
a) Đánh giá chất lượng độc lập là hoạt động đánh giá khách quan, được thực hiện định kỳ và đột xuất, nhằm kiểm tra mức độ tuân thủ của tổ chức bảo dưỡng đối với các quy định áp dụng và đánh giá hiệu quả của các quy trình bảo dưỡng;
b) Việc đánh giá phải được thực hiện bởi nhân sự không trực tiếp tham gia vào hoạt động, quy trình hoặc sản phẩm được đánh giá.
4. Chương trình đánh giá chất lượng hằng năm được giám đốc điều hành của tổ chức bảo dưỡng phê chuẩn bao gồm cả các bộ phận, lĩnh vực của hệ thống bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, hệ thống an toàn, chất lượng tại tất cả các địa điểm trong phạm vi được phê chuẩn. Việc tổ chức đánh giá phải được thực hiện ở tất cả các khung thời gian hoạt động khác nhau, bao gồm cả ca đêm, nếu tổ chức có hoạt động bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng vào ban đêm.
5. Chương trình đánh giá chất lượng hằng năm phải bảo đảm tất cả các yêu cầu áp dụng được kiểm tra trong chu kỳ không quá 12 tháng, bao gồm đánh giá quy trình theo khoản 6 Điều này và đánh giá sản phẩm theo khoản 7 Điều này.
6. Đánh giá quy trình:
a) Trường hợp một quy trình được áp dụng chung cho nhiều dòng sản phẩm, việc đánh giá quy trình đó không bắt buộc phải thực hiện riêng biệt cho từng dòng sản phẩm nếu có thể chứng minh rằng quy trình đã được đánh giá đầy đủ trong chu kỳ 12 tháng và không phát hiện khiếm khuyết;
b) Trường hợp phát hiện khiếm khuyết, quy trình liên quan phải được đánh giá mở rộng đối với các dòng sản phẩm khác cho đến khi khiếm khuyết được khắc phục;
7. Đánh giá sản phẩm:
a) Tổ chức bảo dưỡng phải thực hiện đánh giá mẫu sản phẩm đối với từng dòng sản phẩm thuộc phạm vi phê chuẩn tối thiểu một lần trong mỗi chu kỳ 12 tháng;
b) Đánh giá sản phẩm phải được kết hợp với đánh giá quy trình thông qua việc lựa chọn sản phẩm cụ thể để kiểm tra việc tuân thủ các quy trình bảo dưỡng liên quan và xác nhận tình trạng đủ điều kiện bay của sản phẩm;
c) Việc kiểm tra mẫu bao gồm quan sát, kiểm tra hồ sơ và chứng kiến thử nghiệm cần thiết; không yêu cầu tháo rã hoặc thử nghiệm lại, trừ trường hợp phát hiện khiếm khuyết.
8. Hệ thống đảm bảo chất lượng phải có đủ nhân sự với năng lực phù hợp để đánh giá sự tuân thủ quy định của tất cả các quy trình bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, phạm vi hoạt động được phê chuẩn của tổ chức bảo dưỡng theo chương trình đánh giá định kỳ được giám đốc điều hành phê chuẩn. Nhân sự thực hiện tham gia đánh giá chất lượng có thể được lựa chọn từ nhân sự có năng lực phù hợp các bộ phận khác tuy nhiên phải đáp ứng quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
9. Hệ thống đảm bảo chất lượng phải thiết lập quy trình để tổ chức bảo dưỡng thực hiện đánh giá lần đầu và đánh giá định kỳ năng lực tất cả các nhân viên của hệ thống bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng.
10. Tổ chức bảo dưỡng có quy mô nhỏ dưới 50 nhân viên ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng có thể thuê tổ chức hoặc cá nhân đủ năng lực để thực hiện đánh giá chất lượng độc lập, với điều kiện toàn bộ hoạt động của tổ chức phải được đánh giá tối thiểu 12 tháng một lần và phải thông báo cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam về việc thuê tổ chức, cá nhân đủ năng lực để đánh giá chất lượng độc lập.
11. Chu kỳ đánh giá được phép kéo dài nhưng không được vượt quá 100% chu kỳ quy định, với điều kiện tổ chức bảo dưỡng không có khiếm khuyết ảnh hưởng đến an toàn và có hồ sơ chứng minh được việc khắc phục khiếm khuyết được thực hiện đầy đủ, kịp thời.
12. Hệ thống phản hồi thông tin chất lượng:
a) Tổ chức phải thiết lập hệ thống theo dõi các khiếm khuyết sau đánh giá chất lượng nhằm đảm bảo các khiếm khuyết được phát hiện sau đánh giá chất lượng được phân tích đầy đủ các nguyên nhân, có biện pháp khắc phục đầy đủ, đúng thời hạn đã được hệ thống chất lượng của tổ chức bảo dưỡng hoặc tổ chức đánh giá độc lập đưa ra. Việc cho phép kéo dài thời hạn khắc phục các khiếm khuyết do hệ thống đảm bảo chất lượng đưa ra phải được sự chấp thuận của giám đốc điều hành bằng văn bản;
b) Công tác tổ chức khắc phục khiếm khuyết của đánh giá chất lượng, báo cáo phản hồi công tác khắc phục không được thuê ngoài;
c) Việc khắc phục các khiếm khuyết chỉ được coi là hoàn thành thực hiện khi người phụ trách chính hệ thống đảm bảo chất lượng tổ chức trực tiếp xem xét, đánh giá báo cáo công tác khắc phục và xác nhận chấp thuận các nội dung khắc phục đã được thực hiện;
d) Định kỳ 03 tháng, giám đốc điều hành phải trực tiếp tổ chức xem xét các báo cáo của hệ thống chất lượng cùng với các cán bộ điều hành để rà soát lại toàn bộ các khiếm khuyết và việc khắc phục các khiếm khuyết do hệ thống đảm bảo chất lượng đưa ra. Biên bản cuộc họp phải thể hiện rõ các vấn đề được xem xét và kết luận của giám đốc điều hành đối với các vấn đề được xem xét.
13. Tổ chức bảo dưỡng phải lưu giữ hồ sơ đánh giá gồm: thông báo kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra trong đó miêu tả các nội dung kiểm tra, lấy mẫu, báo cáo yêu cầu khắc phục (nếu có), các bằng chứng của hoạt động khắc phục các khiếm khuyết phát hiện được.
14. Tất cả hồ sơ liên quan đến đánh giá chất lượng độc lập, khiếm khuyết và hoạt động khắc phục phải được lưu giữ tối thiểu 02 năm kể từ ngày hoàn thành việc khắc phục khiếm khuyết.
Điều 71. Yêu cầu về kế hoạch bảo dưỡng
1. Tổ chức bảo dưỡng phải có hệ thống lập kế hoạch bảo dưỡng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Kế hoạch bảo dưỡng phải đảm bảo việc huy động, sắp xếp nhân lực, dụng cụ thiết bị, vật liệu, dữ liệu được phê chuẩn và cơ sở vật chất cần thiết phù hợp với nội dung công việc bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng đã được ký hợp đồng hoặc được chỉ định về khối lượng và mức độ phức tạp của công việc bảo dưỡng để đảm bảo hoàn thành công việc bảo dưỡng một cách an toàn.
a) Kế hoạch bảo dưỡng được lập theo giờ công chứng tỏ tổ chức bảo dưỡng có đầy đủ nhân lực cho kế hoạch dự kiến thực hiện;
b) Nếu tổ chức bảo dưỡng thực hiện bảo dưỡng nội trường, kế hoạch sẽ phải liên quan đến việc đưa tàu bay về nhà xưởng bảo dưỡng (hangar);
c) Kế hoạch giờ công phải thường xuyên được cập nhật;
d) Kế hoạch giờ công cần xét đến thời gian nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật hiện hành;
đ) Tổ chức bảo dưỡng phải có quy trình theo dõi giờ công để nhận biết sự tăng đột biến giờ công thực tế so với kế hoạch và quy trình điều chỉnh kế hoạch để phù hợp với nguồn lực và các điều kiện thực tế.
2. Khi có sự thay đổi đội ngũ thực hiện công việc bảo dưỡng, các thông tin liên quan phải được trao đổi một cách thích hợp giữa nhân viên hai ca để đảm bảo việc bàn giao các thông tin liên quan đến công việc bảo dưỡng được thực hiện chính xác, đầy đủ và xác định trách nhiệm rõ ràng của bên trao và nhận thông tin.
3. Tổ chức bảo dưỡng phải đánh giá các rủi ro và có biện pháp quản lý rủi ro thích hợp liên quan đến các nhân sự không thuộc tổ chức bảo dưỡng đang thực hiện bảo dưỡng theo hợp đồng của hệ thống tổ chức bảo dưỡng.
Điều 72. Báo cáo về tình trạng không đủ điều kiện bay
1. Tổ chức bảo dưỡng phải báo cáo Nhà chức trách hàng không Việt Nam, chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay về các tình trạng không đủ điều kiện bay của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay được phát hiện trong quá trình bảo dưỡng mà có thể là mối uy hiếp nghiêm trọng cho tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.
2. Tổ chức bảo dưỡng phải báo cáo Nhà chức trách hàng không Việt Nam sự cố mất an toàn, sai lỗi bảo dưỡng trong quá trình quản lý bảo dưỡng, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.
3. Tổ chức bảo dưỡng phải báo cáo Nhà chức trách hàng không Việt Nam về khả năng thông tin nguồn gốc, xuất xứ không chính xác của động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.
4. Tổ chức bảo dưỡng phải thực hiện báo cáo trong thời hạn 03 ngày kể từ khi phát hiện ra tình trạng phải báo cáo theo quy định tại Điều này.
Điều 73. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng theo Mẫu số 16 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hệ thống tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng bao gồm nội dung về Quy trình tổ chức bảo dưỡng, chương trình huấn luyện, danh mục năng lực;
c) Tài liệu hệ thống quản lý an toàn;
d) Hồ sơ nhân sự điều hành cùng với hợp đồng lao động;
đ) Danh sách nhân viên hàng không.
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục, không hoàn trả phí đã nộp.
5. Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thành lập đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm tra thực tế cho người đề nghị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành việc kiểm tra thực tế tại cơ sở của người đề nghị. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế chưa đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị thực hiện hành động khắc phục. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận báo cáo khắc phục. Sau 90 ngày kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc khắc phục và có báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục, không hoàn trả phí đã nộp.
6. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng cho người đề nghị.
Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
1. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng được sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại khi Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng còn hiệu lực. Đối với trường hợp gia hạn, người đề nghị phải nộp hồ sơ tối thiểu 60 ngày trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận. Trường hợp không đáp ứng các yêu cầu về thời hạn nộp hồ sơ gia hạn hoặc Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng đã hết hạn hiệu lực, người đề nghị phải nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 73 Nghị định này.
2. Người đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng, bao gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng theo Mẫu số 16 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các hồ sơ theo quy định khoản 2 Điều 73 Nghị định này có thay đổi liên quan đến đề nghị sửa đổi, bổ sung.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
5. Trường hợp đề nghị gia hạn, bổ sung Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục và không hoàn trả phí đã nộp;
b) Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thành lập đoàn kiểm tra và thông báo kế hoạch kiểm tra thực tế cho người đề nghị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kế hoạch, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành việc kiểm tra thực tế tại cơ sở chính của người đề nghị. Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế chưa đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị thực hiện hành động khắc phục. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính lại từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận báo cáo khắc phục. Sau 30 ngày kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thành việc khắc phục và có báo cáo kết quả khắc phục đạt yêu cầu, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục và không hoàn trả phí đã nộp;
c) Trường hợp kết quả kiểm tra thực tế đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam quyết định gia hạn, bổ sung Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng cho người đề nghị.
6. Trường hợp đề nghị cấp lại do mất, hư hỏng hoặc đề nghị sửa đổi Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng, Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng cho người đề nghị, đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng đã cấp trừ trường hợp bị mất.
Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
- Số hiệu: 223/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quy định chung
- Điều 5. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 6. Từ bỏ, đình chỉ và thu hồi
- Điều 7. Quy định về quản lý, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
- Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
- Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
- Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
- Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
- Điều 14. Hư hỏng tàu bay
- Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 24. Nguyên tắc chung
- Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
- Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
- Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
- Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
- Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
- Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
- Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
- Điều 37. Hoạt động khai thác tàu bay
- Điều 38. Yêu cầu đối với người khai thác tàu bay
- Điều 39. Yêu cầu đối với bộ máy điều hành của người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng
- Điều 40. Thẩm quyền của người khai thác tàu bay
- Điều 41. Người khai thác tàu bay nước ngoài
- Điều 42. Quy định về hàng hóa nguy hiểm
- Điều 43. Quy định về nhật ký hành trình của tàu bay
- Điều 44. Tài liệu mang theo chuyến bay
- Điều 45. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Điều 46. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 47. Hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 48. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 49. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
- Điều 50. Cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 51. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 52. Công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 53. Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, quản lý an toàn
- Điều 54. Yêu cầu đối với tổ chức bảo dưỡng
- Điều 55. Thẩm quyền của Tổ chức bảo dưỡng
- Điều 56. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 57. Năng định của tổ chức bảo dưỡng
- Điều 58. Yêu cầu về bộ máy điều hành
- Điều 59. Yêu cầu về nhân sự và chương trình huấn luyện
- Điều 60. Yêu cầu về hồ sơ nhân sự
- Điều 61. Yêu cầu về huấn luyện hàng hoá nguy hiểm
- Điều 62. Yêu cầu về cơ sở vật chất
- Điều 63. Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ và vật tư
- Điều 64. Dữ liệu được phê chuẩn
- Điều 65. Yêu cầu về tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng
- Điều 66. Tiêu chuẩn thực hiện bảo dưỡng
- Điều 67. Hoàn thiện hồ sơ và cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 68. Lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 69. Hợp đồng bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng
- Điều 70. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
- Điều 71. Yêu cầu về kế hoạch bảo dưỡng
- Điều 72. Báo cáo về tình trạng không đủ điều kiện bay
- Điều 73. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 75. Yêu cầu đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 76. Yêu cầu bộ máy điều hành
- Điều 77. Yêu cầu về nhân lực và chương trình huấn luyện
- Điều 78. Yêu cầu hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 79. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 80. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu thiết kế
- Điều 81. Thẩm quyền của tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 82. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 83. Các thay đổi trong hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 84. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 85. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 86. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 87. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 88. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 89. Yêu cầu đối với tổ chức sản xuất
- Điều 90. Yêu cầu tổ chức bộ máy điều hành
- Điều 91. Yêu cầu nhân sự tổ chức sản xuất
- Điều 92. Hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 93. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức sản xuất
- Điều 94. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất
- Điều 95. Thẩm quyền của tổ chức sản xuất
- Điều 96. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 97. Các thay đổi trong hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 98. Thay đổi địa điểm và thay đổi phạm vi hoạt động
- Điều 99. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 100. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 101. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 103. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
