Điều 76 Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
Điều 76. Yêu cầu bộ máy điều hành
1. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải bổ nhiệm giám đốc điều hành với quyền hạn đảm bảo mọi hoạt động của tổ chức thiết kế, thử nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn yêu cầu; nắm vững hệ thống tổ chức, vận hành của tổ chức sản xuất, có hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không dân dụng Việt Nam; là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của tổ chức thiết kế.
2. Giám đốc điều hành phải bổ nhiệm người đứng đầu tổ chức thiết kế, thử nghiệm. Người đứng đầu tổ chức thiết kế, thử nghiệm là người có quyền hạn phân bổ nguồn lực, chỉ định người phụ trách chính các lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều này và chỉ đạo thực hiện hành động khắc phục, bảo đảm phối hợp giữa các bộ phận liên quan đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, dữ liệu phù hợp khai thác và bảo vệ môi trường.
3. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải có người phụ trách chính các lĩnh vực sau:
a) Tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;
b) Giám sát độc lập;
c) Quản lý an toàn;
d) Ngoài các vị trí nêu trên, người đứng đầu tổ chức thiết kế, thử nghiệm có thể thiết lập thêm các vị trí phụ trách chính khác để thực hiện quản lý đầy đủ các chức năng của tổ chức thiết kế, thử nghiệm tùy thuộc vào quy mô và tính chất đặc thù của hoạt động thiết kế, thử nghiệm. Tùy theo quy mô của tổ chức, tổ chức có thể bổ nhiệm một cá nhân kiêm nhiệm vị trí phụ trách chính các lĩnh vực tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này với điều kiện nhân sự kiêm nhiệm phải đảm bảo có năng lực phù hợp và có đủ thời gian để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được phân công.
4. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải đảm bảo tất cả các chức năng của tổ chức thiết kế, thử nghiệm phải được quản lý, điều hành bởi các vị trí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Yêu cầu đối với giám đốc điều hành:
a) Có đủ thẩm quyền về hành chính và tài chính để vận hành tổ chức, đảm bảo duy trì năng lực và hoạt động an toàn trong phạm vi được phê chuẩn;
b) Hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
c) Hiểu biết về hệ thống tài liệu, quy trình vận hành của tổ chức;
d) Được huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn.
6. Yêu cầu đối với người đứng đầu tổ chức thiết kế, thử nghiệm và người phụ trách chính về đủ điều kiện bay:
a) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành kỹ thuật hàng không, trong đó ít nhất 02 năm làm việc tại lĩnh vực thiết kế hoặc tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;
b) Có trình độ đại học về kỹ thuật hàng không hoặc kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực thiết kế;
c) Hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
d) Hiểu biết về các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và đủ điều kiện bay liên tục;
đ) Nắm được thẩm quyền và phạm vi phê chuẩn của tổ chức thiết kế, thử nghiệm;
e) Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quy trình vận hành tổ chức thiết kế, thử nghiệm;
g) Được huấn luyện về yếu tố con người và hệ thống quản lý an toàn.
7. Yêu cầu đối với người phụ trách chính về giám sát độc lập và quản lý an toàn:
a) Có trình độ đại học, có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành hàng không, trong đó ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực quản lý an toàn, chất lượng;
b) Có chứng chỉ đánh giá viên, đánh giá viên trưởng theo tiêu chuẩn ISO 9001;
c) Hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
d) Được huấn luyện về yếu tố con người và hệ thống quản lý an toàn;
đ) Hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ, quy trình vận hành tổ chức thiết kế, thử nghiệm.
8. Yêu cầu đối với phụ trách chính khác: phụ thuộc vào lĩnh vực quản lý, các nhân sự quản lý khác do tổ chức thiết kế, thử nghiệm thiết lập cần tương đương các yêu cầu đối với nhân sự quản lý tại các khoản 6 và khoản 7 Điều này.
Nghị định 223/2026/NĐ-CP về tàu bay và khai thác tàu bay
- Số hiệu: 223/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 23/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quy định chung
- Điều 5. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 6. Từ bỏ, đình chỉ và thu hồi
- Điều 7. Quy định về quản lý, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
- Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
- Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
- Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
- Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
- Điều 14. Hư hỏng tàu bay
- Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
- Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
- Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
- Điều 24. Nguyên tắc chung
- Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
- Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
- Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
- Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
- Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
- Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
- Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
- Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
- Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
- Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
- Điều 37. Hoạt động khai thác tàu bay
- Điều 38. Yêu cầu đối với người khai thác tàu bay
- Điều 39. Yêu cầu đối với bộ máy điều hành của người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng
- Điều 40. Thẩm quyền của người khai thác tàu bay
- Điều 41. Người khai thác tàu bay nước ngoài
- Điều 42. Quy định về hàng hóa nguy hiểm
- Điều 43. Quy định về nhật ký hành trình của tàu bay
- Điều 44. Tài liệu mang theo chuyến bay
- Điều 45. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
- Điều 46. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 47. Hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 48. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
- Điều 49. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
- Điều 50. Cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 51. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 52. Công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
- Điều 53. Phê chuẩn tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, quản lý an toàn
- Điều 54. Yêu cầu đối với tổ chức bảo dưỡng
- Điều 55. Thẩm quyền của Tổ chức bảo dưỡng
- Điều 56. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 57. Năng định của tổ chức bảo dưỡng
- Điều 58. Yêu cầu về bộ máy điều hành
- Điều 59. Yêu cầu về nhân sự và chương trình huấn luyện
- Điều 60. Yêu cầu về hồ sơ nhân sự
- Điều 61. Yêu cầu về huấn luyện hàng hoá nguy hiểm
- Điều 62. Yêu cầu về cơ sở vật chất
- Điều 63. Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ và vật tư
- Điều 64. Dữ liệu được phê chuẩn
- Điều 65. Yêu cầu về tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng
- Điều 66. Tiêu chuẩn thực hiện bảo dưỡng
- Điều 67. Hoàn thiện hồ sơ và cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 68. Lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
- Điều 69. Hợp đồng bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng
- Điều 70. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
- Điều 71. Yêu cầu về kế hoạch bảo dưỡng
- Điều 72. Báo cáo về tình trạng không đủ điều kiện bay
- Điều 73. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
- Điều 75. Yêu cầu đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 76. Yêu cầu bộ máy điều hành
- Điều 77. Yêu cầu về nhân lực và chương trình huấn luyện
- Điều 78. Yêu cầu hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 79. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 80. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu thiết kế
- Điều 81. Thẩm quyền của tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 82. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 83. Các thay đổi trong hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
- Điều 84. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 85. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 86. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 87. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 88. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
- Điều 89. Yêu cầu đối với tổ chức sản xuất
- Điều 90. Yêu cầu tổ chức bộ máy điều hành
- Điều 91. Yêu cầu nhân sự tổ chức sản xuất
- Điều 92. Hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 93. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức sản xuất
- Điều 94. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất
- Điều 95. Thẩm quyền của tổ chức sản xuất
- Điều 96. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 97. Các thay đổi trong hệ thống quản lý sản xuất
- Điều 98. Thay đổi địa điểm và thay đổi phạm vi hoạt động
- Điều 99. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 100. Phạm vi phê chuẩn
- Điều 101. Kiểm tra, đánh giá
- Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
- Điều 103. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
