Chương 9 Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
Chương IX
TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN TỔ CHỨC KINH TẾ HỢP TÁC CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN
Điều 84. Chia tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 52 Luật HTX năm 2012)
1. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân có thể chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên hiện có (sau đây gọi là tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhận bị chia) để thành lập hai hoặc nhiều tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân mới (sau đây gọi là tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân mới).
2. Thủ tục chia tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được quy định như sau:
a) Đại hội thành viên của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị chia thông qua nghị quyết, quyết định chia tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân theo quy định của Luật này và Điều lệ. Nghị quyết, quyết định chia tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị chia, tên các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân sẽ thành lập; nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia tài sản; phương án sử dụng lao động; cách thức phân chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi vốn góp của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị chia sang các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân mới thành lập; nguyên tắc giải quyết nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị chia; thời hạn thực hiện chia tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân. Nghị quyết, quyết định chia tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoặc thông qua nghị quyết;
b) Đại hội thành viên tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân mới được thành lập thông qua Điều lệ, quyết định cơ cấu tổ chức, bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, trưởng ban kiểm soát, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và tiến hành đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký đối với tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân mới phải kèm theo nghị quyết, quyết định chia tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân quy định tại điểm a khoản này.
3. Số lượng thành viên có góp vốn và số lượng, tỷ lệ sở hữu phần vốn góp của thành viên và vốn điều lệ của các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân mới sẽ được ghi tương ứng với cách thức phân chia, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị chia sang các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân mới theo nghị quyết, quyết định chia tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
4. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác. Các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân đó thực hiện nghĩa vụ này. Các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân mới đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định chia tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
5. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị chia trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác cho các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân mới. Trường hợp tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân mới có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị chia có trụ sở chính thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân mới phải thông báo việc đăng ký cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị chia đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị chia trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác.
Điều 85. Tách tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 52 Luật HTX năm 2012)
1. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên của mình (sau đây gọi là tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị tách) để thành lập một hoặc một số tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được tách mà không chấm dứt tồn tại của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị tách.
2. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên tương ứng với phần vốn góp và số lượng thành viên giảm xuống (nếu có); đồng thời đăng ký đối với các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được tách.
3. Thủ tục tách tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được quy định như sau:
a) Đại hội thành viên của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị tách thông qua nghị quyết, quyết định tách tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân theo quy định của Luật này và Điều lệ. Nghị quyết, quyết định tách tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị tách; tên tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; cách thức tách tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân; giá trị tài sản, quyền và nghĩa vụ được chuyển từ tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị tách sang tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được tách; thời hạn thực hiện tách tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân. Nghị quyết, quyết định tách tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoặc thông qua nghị quyết;
b) Đại hội thành viên tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được tách thông qua Điều lệ, quyết định cơ cấu tổ chức của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân, bầu chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, trưởng ban kiểm soát, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và tiến hành đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân theo quy định của Luật này.
4. Sau khi đăng ký, tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị tách và tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị tách, trừ trường hợp tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị tách, tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được tách, chủ nợ, khách hàng và người lao động của tổ chức kinh tế hợp tác bị tách có thỏa thuận khác. Các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được tách đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
Điều 86. Hợp nhất tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 53 Luật HTX năm 2012)
1. Hai hoặc một số tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân mới (sau đây gọi là tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các tổ chức kinh tế hợp tác tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị hợp nhất.
2. Thủ tục hợp nhất được quy định như sau:
a) Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất, dự thảo Điều lệ tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị hợp nhất thành phần vốn góp của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất;
b) Đại hội thành viên của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ, quyết định cơ cấu tổ chức, bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, trưởng ban kiểm soát, thành viên ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên và tiến hành đăng ký đối với tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân hợp nhất theo quy định của Luật này. Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua.
3. Sau khi tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân hợp nhất đăng ký, tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân hợp nhất được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị hợp nhất. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân hợp nhất đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị hợp nhất theo hợp đồng hợp nhất tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
4. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị hợp nhất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân hợp nhất. Trường hợp tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị hợp nhất có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân hợp nhất đặt trụ sở chính thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân hợp nhất đặt trụ sở chính phải thông báo việc đăng ký cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị hợp nhất đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị hợp nhất trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác.
Điều 87. Sáp nhập tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 53 Luật HTX năm 2012)
1. Một hoặc một số tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (sau đây gọi là tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân khác (sau đây gọi là tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị sáp nhập.
2. Thủ tục sáp nhập được quy định như sau:
a) Các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị sáp nhập thành phần vốn góp của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;
b) Các thành viên, hợp tác xã thành viên của các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua;
c) Sau khi tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân nhận sáp nhập được đăng ký, tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị sáp nhập. Các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.
4. Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký cho tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân nhận sáp nhập. Trường hợp tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân nhận sáp nhập đặt trụ sở chính thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân nhận sáp nhập đặt trụ sở chính thông báo việc đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị sáp nhập đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác.
Điều 88. Các trường hợp giải thể tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (bổ sung)
1. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị giải thể trong trường hợp sau đây:
a) Theo nghị quyết, quyết định Đại hội thành viên;
b) Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân không bảo đảm đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong 12 tháng liên tục;
c) Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân không tổ chức được Đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục mà không có lý do;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
2. Tổ chức kinh tế hợp tác chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không có tranh chấp trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị có liên quan và tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của tổ chức kinh tế hợp tác.
Điều 89. Trình tự, thủ tục giải thể tự nguyện (Sửa đổi, bổ sung Điều 54 Luật HTX năm 2012)
Việc giải thể tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này được thực hiện theo quy định sau đây:
1. Đại hội thành viên thông qua nghị quyết, quyết định giải thể tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân. Nghị quyết, quyết định giải thể tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
b) Lý do giải thể;
c) Thời hạn và thủ tục bàn giao tài sản chung không chia, quỹ chung không chia cho cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương do Chính phủ quy định;
d) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
đ) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
e) Họ, tên, chữ ký của của tất cả thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tất cả thành viên là tổ chức;
2. Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp Điều lệ quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng;
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết, Hội đồng quản trị hoàn thành các công việc sau:
a) Gửi nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương do Chính phủ quy định, cơ quan thuế, người lao động trong tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
b) Đăng nghị quyết, quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác
c) Niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
d) Trường hợp còn nghĩa vụ tài chính chưa giải quyết thì phải gửi nghị quyết, quyết định giải thể kèm theo phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;
4. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác, cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương do Chính phủ quy định khi nhận được nghị quyết, quyết định giải thể của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân. Kèm theo thông báo phải đăng tải nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có);
5. Việc xử lý tài sản và vốn của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này.
6. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân gửi hồ sơ giải thể tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
7. Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác.
Điều 90. Trình tự, thủ tục giải thể bắt buộc (Sửa đổi, bổ sung Điều 54 Luật HTX năm 2012)
Việc giải thể tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân trong trường hợp điểm b, c, d khoản 1 Điều 88 hoặc theo quyết định của Tòa án được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân đang làm thủ tục giải thể cho cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương do Chính phủ quy định và trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải triệu tập họp để quyết định giải thể. Nghị quyết, quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương do Chính phủ quy định, cơ quan thuế, người lao động trong tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân. Đối với trường hợp pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì nghị quyết, quyết định giải thể tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải được đăng ít nhất trên 01 tờ báo in hoặc báo điện tử trong 03 số liên tiếp.
Trường hợp tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải đồng thời gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân, phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
3. Việc xử lý tài sản và vốn của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này.
4. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân gửi hồ sơ giải thể tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của tổ chức kinh tế hợp tác.
5. Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày thông báo tình trạng đang làm thủ tục giải thể tổ chức kinh tế hợp tác theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không nhận được phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của tổ chức kinh tế hợp tác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác.
6. Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức kinh tế hợp tác có liên quan phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại do việc không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại Điều này.
7. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục giải thể đối với trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã ngừng hoạt động nhưng vướng mắc trong thủ tục giải thể trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 91. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh (Bổ sung)
1. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương yêu cầu tổ chức kinh tế hợp tác tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh trong trường hợp sau đây:
a) Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện tổ chức kinh tế hợp tác không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;
b) Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh một, một số ngành, nghề kinh doanh hoặc trong một số lĩnh vực theo quyết định của Tòa án.
3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục phối hợp giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 92. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Bổ sung)
1. Kể từ khi có quyết định giải thể, tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Cất giấu, tẩu tán tài sản;
b) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
c) Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
d) Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
đ) Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
e) Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
g) Huy động vốn dưới mọi hình thức.
2. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
Điều 93. Giải quyết tuyên bố phá sản đối với tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi Điều 55 Luật HTX năm 2012)
Việc giải quyết phá sản đối với tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản, trừ việc giải quyết quỹ chung không chia và tài sản chung không chia quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này.
Điều 94. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi Điều 56 Luật HTX năm 2012)
1. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký một trong các trường hợp sau đây:
a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân là giả mạo;
b) Kinh doanh ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
c) Ngừng kinh doanh trên 01 năm mà không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
d) Theo quyết định của Tòa án;
đ) Theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật;
2. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác.
Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (Sửa đổi Điều 1 Luật HTX năm 2012)
- Điều 2. Đối tượng áp dụng (Sửa đổi Điều 2 Luật HTX năm 2012)
- Điều 3. Áp dụng Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác và luật khác (bổ sung)
- Điều 4. Giải thích từ ngữ (Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật HTX năm 2012)
- Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với các tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 5 Luật HTX năm 2012)
- Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 11 Luật HTX năm 2012)
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm (Sửa đổi Điều 12 Luật HTX năm 2012)
- Điều 8. Phân loại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Bổ sung)
- Điều 9. Nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động (Sửa đổi Điều 7 Luật HTX năm 2012)
- Điều 10. Quyền của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Luật HTX năm 2012)
- Điều 11. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Luật HTX năm 2012)
- Điều 12. Chế độ lưu giữ tài liệu và minh bạch thông tin với thành viên (Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Luật HTX năm 2012)
- Điều 13. Chế độ báo cáo, công bố thông tin (Bổ sung)
- Điều 14. Góp vốn thành lập và giấy chứng nhận vốn góp (Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Luật HTX năm 2012)
- Điều 15. Chuyển nhượng vốn góp (Bổ sung)
- Điều 16. Sổ đăng ký thành viên (Sửa đổi Điều 25 Luật HTX năm 2012)
