Điều 7 Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm (Sửa đổi Điều 12 Luật HTX năm 2012)
1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước:
a) Cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác trong trường hợp không đủ điều kiện; từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác trong trường hợp đủ điều kiện theo quy định của Luật này; cản trở, sách nhiễu việc đăng ký và hoạt động của tổ chức kinh tế hợp tác.
b) Cản trở việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hợp tác, thành viên theo quy định của Luật này và Điều lệ.
c) Hỗ trợ tổ chức kinh tế hợp tác không đúng nguyên tắc, đối tượng, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái với các quy định của pháp luật về hỗ trợ, ưu đãi cho tổ chức kinh tế hợp tác.
đ) Phân biệt đối xử, gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu đối với tổ chức kinh tế hợp tác, tổ chức, cá nhân thực hiện hỗ trợ tổ chức kinh tế hợp tác.
e) Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin giả mạo, không trung thực liên quan đến hỗ trợ tổ chức kinh tế hợp tác.
2. Đối với các tổ chức kinh tế hợp tác:
a) Hoạt động dưới danh nghĩa tổ chức kinh tế hợp tác mà không có giấy chứng nhận đăng ký; tiếp tục hoạt động khi đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký.
b) Tổ chức kinh tế hợp tác thực hiện bất kỳ hoạt động nào mang tính chất đầu cơ và vì lợi ích của một nhóm thành viên.
c) Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung đăng ký của tổ chức kinh tế hợp tác.
d) Kê khai khống phần vốn góp, vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá vốn góp không đúng giá trị.
đ) Kinh doanh ngành, nghề có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
e) Kinh doanh ngành nghề cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật.
g) Thực hiện không đúng các nguyên tắc tổ chức, hoạt động theo quy định tại Luật này.
h) Cung cấp thông tin sai lệch, không trung thực, làm giả giấy tờ để trục lợi.
i) Sử dụng nguồn lực hỗ trợ không đúng mục đích đã cam kết.
Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (Sửa đổi Điều 1 Luật HTX năm 2012)
- Điều 2. Đối tượng áp dụng (Sửa đổi Điều 2 Luật HTX năm 2012)
- Điều 3. Áp dụng Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác và luật khác (bổ sung)
- Điều 4. Giải thích từ ngữ (Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật HTX năm 2012)
- Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với các tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 5 Luật HTX năm 2012)
- Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 11 Luật HTX năm 2012)
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm (Sửa đổi Điều 12 Luật HTX năm 2012)
- Điều 8. Phân loại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Bổ sung)
- Điều 9. Nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động (Sửa đổi Điều 7 Luật HTX năm 2012)
- Điều 10. Quyền của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Luật HTX năm 2012)
- Điều 11. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Luật HTX năm 2012)
- Điều 12. Chế độ lưu giữ tài liệu và minh bạch thông tin với thành viên (Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Luật HTX năm 2012)
- Điều 13. Chế độ báo cáo, công bố thông tin (Bổ sung)
- Điều 14. Góp vốn thành lập và giấy chứng nhận vốn góp (Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Luật HTX năm 2012)
- Điều 15. Chuyển nhượng vốn góp (Bổ sung)
- Điều 16. Sổ đăng ký thành viên (Sửa đổi Điều 25 Luật HTX năm 2012)
