Điều 16 Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
Điều 16. Sổ đăng ký thành viên (Sửa đổi Điều 25 Luật HTX năm 2012)
1. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải lập và lưu giữ sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
2. Sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu vốn góp của các thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn.
3. Sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính tổ chức kinh tế hợp tác;
b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý hoặc số định danh của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
c) Vốn góp, tỷ lệ vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn;
d) Số và ngày cấp giấy chứng nhận vốn góp của từng thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn;
đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
4. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải cập nhật kịp thời thay đổi thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn trong sổ đăng ký thành viên theo quy định của Điều lệ.
5. Sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn được lưu giữ tại trụ sở chính của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
6. Sổ đăng ký thành viên liên kết không góp vốn do tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân tự quy định.
Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (Sửa đổi Điều 1 Luật HTX năm 2012)
- Điều 2. Đối tượng áp dụng (Sửa đổi Điều 2 Luật HTX năm 2012)
- Điều 3. Áp dụng Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác và luật khác (bổ sung)
- Điều 4. Giải thích từ ngữ (Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật HTX năm 2012)
- Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với các tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 5 Luật HTX năm 2012)
- Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 11 Luật HTX năm 2012)
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm (Sửa đổi Điều 12 Luật HTX năm 2012)
- Điều 8. Phân loại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Bổ sung)
- Điều 9. Nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động (Sửa đổi Điều 7 Luật HTX năm 2012)
- Điều 10. Quyền của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Luật HTX năm 2012)
- Điều 11. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Luật HTX năm 2012)
- Điều 12. Chế độ lưu giữ tài liệu và minh bạch thông tin với thành viên (Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Luật HTX năm 2012)
- Điều 13. Chế độ báo cáo, công bố thông tin (Bổ sung)
- Điều 14. Góp vốn thành lập và giấy chứng nhận vốn góp (Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Luật HTX năm 2012)
- Điều 15. Chuyển nhượng vốn góp (Bổ sung)
- Điều 16. Sổ đăng ký thành viên (Sửa đổi Điều 25 Luật HTX năm 2012)
