Chương 5 Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
Chương V
TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ HỢP TÁC CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN
Điều 50. Tài sản góp vốn (Bổ sung)
1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
2. Cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.
Điều 51. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn (Bổ sung)
1. Thành viên phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân theo quy định sau đây:
a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.
2. Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số định danh của cá nhân hoặc giấy tờ pháp lý tương đương hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức góp vốn;
c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn Điều lệ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
d) Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
3. Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
Điều 52. Định giá tài sản góp vốn đối với tài sản không phải là Đồng Việt Nam (Sửa đổi, bổ sung Điều 42 Luật HTX năm 2012)
1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác phải được các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.
2. Tài sản góp vốn khi thành lập tổ chức kinh tế hợp tác tác có tư cách pháp nhân phải được các thành viên định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá.
a) Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên chính thức tham gia Hội nghị thành lập chấp thuận.
b) Trường hợp tài sản góp vốn được định giá bởi các thành viên cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên tham gia định giá cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng quản trị của tổ chức kinh tế hợp tác tác và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn, chủ sở hữu và Hội đồng quản trị chấp thuận. Điều lệ tổ chức kinh tế hợp tác tác có tư cách pháp nhân quy định cụ thể việc định giá vốn góp này.
Điều 53. Tăng, giảm vốn Điều lệ tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi Điều 43 Luật HTX năm 2012)
1. Vốn Điều lệ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân tăng trong trường hợp Đại hội thành viên quyết định tăng mức vốn góp tối thiểu hoặc huy động thêm vốn góp của thành viên chưa tới mức tối đa hoặc kết nạp thành viên mới.
2. Vốn Điều lệ của tổ chức kinh tế hợp tác tác có tư cách pháp nhân giảm khi tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân trả lại vốn góp cho thành viên.
a) Trường hợp vốn Điều lệ giảm mà có thành viên có vốn góp vượt quá mức vốn góp tối đa theo quy định tại Điều 65, Điều 73 của Luật này thì phải trả lại phần vốn vượt mức vốn góp tối đa cho thành viên hoặc huy động thêm vốn góp của thành viên khác hoặc kết nạp thành viên mới để bảo đảm về tỷ lệ vốn góp tối đa theo quy định của Luật này và Điều lệ.
b) Đối với tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân hoạt động trong ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì vốn Điều lệ sau khi giảm không được thấp hơn vốn pháp định áp dụng đối với ngành, nghề đó.
Điều 54. Huy động vốn và các khoản trợ cấp, hỗ trợ (Sửa đổi Điều 44 Luật HTX năm 2012)
1. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được hoạt động tín dụng nội bộ, huy động vốn từ thành viên để đầu tư, mở rộng sản xuất, kinh doanh trên cơ sở thỏa thuận với thành viên.
2. Trường hợp huy động vốn từ thành viên chưa đáp ứng đủ nhu cầu thì tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân huy động vốn từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
3. Lãi suất huy động từ tổ chức, cá nhân do Điều lệ quy định nhưng không được vượt quá lãi suất 20% vốn vay hằng năm.
4. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân tiếp nhận các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Việc quản lý các khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước được thực hiện như sau:
a) Khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước bằng tiền Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ được tính vào quỹ chung không chia của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
b) Khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước bằng hiện vật, tài sản cố định được định giá tại thời điểm bàn giao và tính vào tài sản chung không chia của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
c) Khoản trợ cấp, hỗ trợ khác theo quy định hoặc hướng dẫn cụ thể của Nhà nước. Trường hợp không có quy định, Đại hội thành viên hoặc Hội đồng quản trị quyết định.
6. Việc quản lý, sử dụng các khoản trợ cấp, hỗ trợ có yếu tố nước ngoài phải phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 55. Vốn hoạt động của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi Điều 45 Luật HTX năm 2012)
1. Vốn hoạt động của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân gồm vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn, phí thành viên liên kết không góp vốn, vốn huy động, vốn tích luỹ, quỹ chung không chia, các quỹ khác và các nguồn thu hợp pháp khác.
2. Điều lệ quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng vốn hoạt động của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phù hợp với quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 56. Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp (Bổ sung, sửa đổi Điều 20 Nghị định 193/2013/NĐ-CP)
1. Việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải bảo đảm các quy định sau đây:
a) Được Đại hội thành viên quyết định, thông qua;
b) Không được sử dụng các nguồn vốn thuộc quỹ chung không chia và tài sản chung không chia của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân để góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp;
c) Tổng mức đầu tư của việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp do Điều lệ quy định;
d) Hoạt động kinh doanh có lãi ít nhất 02 năm liên tiếp gần nhất.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải thông báo với cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký. Nội dung gồm có:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số giấy chứng nhận đăng ký, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác;
b) Ngành, nghề hoạt động của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
c) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số định danh hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của người đại diện pháp luật của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
d) Tên, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh, số giấy chứng nhận đăng ký của doanh nghiệp mà tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân góp vốn, mua cổ phần hoặc thành lập;
đ) Số vốn góp; giá trị số cổ phần mua; số vốn Điều lệ của doanh nghiệp được thành lập;
Kèm theo thông báo phải có nghị quyết của Đại hội thành viên về việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận thông báo, lưu hồ sơ và ghi vào sổ theo dõi.
4. Tùy thuộc loại hình pháp lý của doanh nghiệp được góp vốn, mua cổ phần, thành lập, tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu trong quan hệ với doanh nghiệp theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Quan hệ giữa doanh nghiệp được góp vốn, mua cổ phần, thành lập và tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải được thiết lập trên cơ sở các hợp đồng, khế ước giao dịch và các văn bản khác và thực hiện độc lập, bình đẳng theo quy định áp dụng đối với các chủ thể pháp lý độc lập.
Điều 57. Chế độ tài chính, kế toán (Bổ sung)
1. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân hạch toán kế toán riêng các khoản thu và chi của giao dịch bên trong và giao dịch bên ngoài.
2. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân thực hiện chế độ tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 58. Trích lập quỹ chung không chia (bổ sung)
Quỹ chung không chia của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được trích lập trước thuế hằng năm tại thời điểm kết thúc năm tài chính từ các nguồn sau:
1. Phần thặng dư của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân, tỷ lệ trích lập theo quy định của Điều lệ.
2. Phần lợi nhuận của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân, tỷ lệ trích lập do Điều lệ quy định nhưng không thấp hơn:
a) 5% đối với hợp tác xã.
b) 10% đối với liên hiệp hợp tác xã.
c) 15% đối với liên đoàn hợp tác xã.
3. Tiền chuyển nhượng, thanh lý tài sản chung không chia đã hết khấu hao.
4. Khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước.
5. Khoản cho, tặng và các khoản hỗ trợ hợp pháp khác bằng tiền Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ theo thỏa thuận.
Điều 59. Phân phối thu nhập (Sửa đổi, bổ sung Điều 46 Luật HTX năm 2012)
Sau khi trích lập quỹ chung không chia, nộp thuế, hoàn thành nghĩa vụ tài chính khác và xử lý lỗ trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật, thu nhập của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được phân phối như sau:
1. Trích lập các quỹ khác do Đại hội thành viên quyết định.
2. Phần thặng dư còn lại sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định tại Điều 58 và Khoản 1 Điều này được phân phối cho thành viên chính thức theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ;
b) Theo công sức lao động;
c) Theo tỷ lệ vốn góp.
3. Phần lợi nhuận còn lại sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định tại Điều 58 và Khoản 1 Điều này được phân phối cho thành viên chính thức theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Theo tỷ lệ vốn góp;
b) Theo công sức lao động.
4. Tỷ lệ và phương thức phân phối cụ thể do Điều lệ quy định.
Điều 60. Quản lý, sử dụng các quỹ (Sửa đổi, bổ sung Điều 47, Luật HTX năm 2012)
1. Quỹ chung không chia không được chia lại cho thành viên dưới mọi hình thức, trong mọi trường hợp, kể cả trường hợp giải thể, phá sản tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân. Quỹ chung không chia được sử dụng để đầu tư phát triển hình thành tài sản chung không chia, dự phòng tài chính của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân và được trích lập hằng năm theo quy định tại Điều 58 Luật này.
2. Việc quản lý, sử dụng các quỹ phải được quy định trong Điều lệ, quy chế về quản lý tài chính của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân và phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Hằng năm, Hội đồng quản trị báo cáo Đại hội thành viên về việc quản lý, sử dụng các quỹ trong năm và phương hướng sử dụng các quỹ năm tiếp theo.
Điều 61. Tài sản, tài sản chung không chia (Sửa đổi Điều 48 Luật HTX năm 2012)
1. Tài sản của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được hình thành từ nguồn sau đây:
a) Vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn, phí thành viên liên kết không góp vốn;
b) Vốn huy động của thành viên và vốn huy động khác;
c) Vốn, tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động;
d) Khoản trợ cấp, hỗ trợ của Nhà nước và khoản được tặng, cho bằng hiện vật khác.
2. Tài sản chung không chia của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
b) Tài sản cố định hình thành từ quỹ chung không chia;
c) Tài sản cố định do Nhà nước trợ cấp, hỗ trợ hoặc do cá nhân, tổ chức cho tặng theo thỏa thuận là tài sản chung không chia.
d) Tài sản khác được Điều lệ quy định là tài sản chung không chia.
3. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân quản lý, sử dụng tài sản chung không chia theo nguyên tắc sau:
a) Quản lý, sử dụng tài sản quy định tại điểm c, khoản 2 Điều này theo đúng quy định của Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân tài trợ và pháp luật có liên quan (nếu có).
b) Chịu trách nhiệm bảo vệ; bảo dưỡng, bảo trì định kỳ; sửa chữa bằng chi phí của mình trong quá trình sử dụng.
c) Trường hợp tài sản chung không chia lạc hậu công nghệ, tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được phép chuyển nhượng cho tổ chức kinh tế hợp tác khác khi Đại hội thành viên và cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương đồng ý. Nếu không có tổ chức kinh tế hợp tác nào nhận chuyển nhượng tài sản này thì tài sản này được phép thanh lý. Số tiền thu được phải đưa vào quỹ chung không chia của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục chuyển nhượng tài sản chung không chia trong trường hợp này.
d) Trường hợp tài sản chung không chia hết khấu hao hoặc hư hỏng không thể sửa chữa để sử dụng thì được phép thanh lý. Số tiền thu được từ thanh lý được đưa vào quỹ chung không chia của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
4. Việc quản lý, sử dụng tài sản được thực hiện theo quy định của Điều lệ, nghị quyết Đại hội thành viên, quy chế quản lý tài chính của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân và các quy định của pháp luật.
Điều 62. Xử lý tài sản và vốn khi tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân giải thể (Sửa đổi, bổ sung Điều 49 Luật HTX năm 2012)
1. Trình tự xử lý vốn, tài sản của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân:
a) Thu hồi, xử lý tài sản chung không chia và quỹ chung không chia theo khoản 3 Điều này;
b) Thu hồi các tài sản khác;
c) Chuyển nhượng, thanh lý tài sản;
d) Thanh toán các khoản nợ phải trả và thực hiện nghĩa vụ tài chính của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
2. Xử lý vốn, tài sản còn lại thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Thanh toán chi phí giải thể, bao gồm cả khoản chi cho việc thu hồi, định giá và thanh lý tài sản;
b) Thanh toán nợ lương, trợ cấp và bảo hiểm xã hội của người lao động;
c) Thanh toán các khoản nợ có bảo đảm theo quy định của pháp luật;
d) Thanh toán các khoản nợ không bảo đảm;
đ) Giá trị còn lại được chia cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp trên tổng số vốn Điều lệ.
e) Trường hợp không đủ để thanh toán các khoản nợ thuộc cùng một hàng ưu tiên thanh toán thì thực hiện thanh toán một phần theo tỷ lệ tương ứng với các khoản nợ phải chi trả trong hàng ưu tiên đó.
3. Xử lý quỹ chung không chia, tài sản chung không chia theo trình tự như sau như sau:
a) Tài sản chung không chia là quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất xử lý theo pháp luật về đất đai;
b) Tài sản chung không chia, quỹ chung không chia còn lại được bàn giao cho cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương do Chính phủ quy định để giao cho tổ chức kinh tế hợp tác khác hoặc liên minh hợp tác xã hoặc tổ chức khác nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích cộng đồng dân cư tại địa bàn.
c) Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương do Chính phủ quy định phối hợp với tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân xử lý tài sản chung không chia khi có thông báo về giải thể từ tổ chức kinh tế hợp tác hoặc Cơ quan đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác hoặc Tòa án.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 63. Xử lý các khoản lỗ, khoản nợ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi Điều 50 Luật HTX năm 2012)
1. Kết thúc năm tài chính, nếu phát sinh lỗ thì tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải xử lý giảm lỗ theo quy định của pháp luật. Trường hợp đã xử lý giảm lỗ nhưng vẫn không đủ thì sử dụng quỹ chung không chia theo quy định của Điều lệ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân quy định để bù đắp; nếu vẫn chưa đủ thì khoản lỗ còn lại được chuyển sang năm sau; khoản lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian được chuyển các khoản lỗ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Các khoản nợ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được xử lý theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
Điều 64. Trình tự trả lại phần vốn góp (Sửa đổi Điều 51 Luật HTX năm 2012)
1. Thành viên chỉ được trả lại vốn góp sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính của mình đối với tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
2. Việc trả lại vốn góp cho thành viên được quy định trong Điều lệ, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân và không trái với các quy định của pháp luật.
Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (Sửa đổi Điều 1 Luật HTX năm 2012)
- Điều 2. Đối tượng áp dụng (Sửa đổi Điều 2 Luật HTX năm 2012)
- Điều 3. Áp dụng Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác và luật khác (bổ sung)
- Điều 4. Giải thích từ ngữ (Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật HTX năm 2012)
- Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với các tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 5 Luật HTX năm 2012)
- Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 11 Luật HTX năm 2012)
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm (Sửa đổi Điều 12 Luật HTX năm 2012)
- Điều 8. Phân loại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Bổ sung)
- Điều 9. Nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động (Sửa đổi Điều 7 Luật HTX năm 2012)
- Điều 10. Quyền của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Luật HTX năm 2012)
- Điều 11. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Luật HTX năm 2012)
- Điều 12. Chế độ lưu giữ tài liệu và minh bạch thông tin với thành viên (Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Luật HTX năm 2012)
- Điều 13. Chế độ báo cáo, công bố thông tin (Bổ sung)
- Điều 14. Góp vốn thành lập và giấy chứng nhận vốn góp (Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Luật HTX năm 2012)
- Điều 15. Chuyển nhượng vốn góp (Bổ sung)
- Điều 16. Sổ đăng ký thành viên (Sửa đổi Điều 25 Luật HTX năm 2012)
