Điều 10 Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
Điều 10. Quyền của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Luật HTX năm 2012)
1. Được thực hiện mục tiêu hoạt động của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.
2. Quyết định việc tổ chức, quản lý và hoạt động của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân; thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Được sản xuất, kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên.
4. Yêu cầu thành viên cung cấp nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ để xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch cung ứng, tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thành viên.
5. Cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ ra thị trường bên ngoài sau khi hoàn thành nghĩa vụ và bảo đảm lợi ích của thành viên theo quy định của Điều lệ hoặc pháp luật chuyên ngành (nếu có).
6. Cung cấp dịch vụ, tổ chức hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa vì mục tiêu chăm lo đời sống của thành viên, cộng đồng và phát triển bền vững.
7. Kết nạp mới, chấm dứt tư cách thành viên.
8. Tăng, giảm vốn Điều lệ trong quá trình hoạt động.
9. Huy động vốn theo quy định của pháp luật.
10. Hoạt động tín dụng nội bộ. Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động tín dụng nội bộ.
11. Liên doanh, liên kết, hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để thực hiện mục tiêu hoạt động của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
12. Góp vốn, mua cổ phần của các tổ chức kinh tế khác; thành lập doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
13. Quản lý, sử dụng, xử lý vốn, tài sản và các quỹ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
14. Thực hiện việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, khoản nợ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
15. Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật; xử lý thành viên vi phạm Điều lệ và giải quyết tranh chấp nội bộ.
Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (Sửa đổi Điều 1 Luật HTX năm 2012)
- Điều 2. Đối tượng áp dụng (Sửa đổi Điều 2 Luật HTX năm 2012)
- Điều 3. Áp dụng Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác và luật khác (bổ sung)
- Điều 4. Giải thích từ ngữ (Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật HTX năm 2012)
- Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với các tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 5 Luật HTX năm 2012)
- Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 11 Luật HTX năm 2012)
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm (Sửa đổi Điều 12 Luật HTX năm 2012)
- Điều 8. Phân loại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Bổ sung)
- Điều 9. Nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động (Sửa đổi Điều 7 Luật HTX năm 2012)
- Điều 10. Quyền của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Luật HTX năm 2012)
- Điều 11. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Luật HTX năm 2012)
- Điều 12. Chế độ lưu giữ tài liệu và minh bạch thông tin với thành viên (Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Luật HTX năm 2012)
- Điều 13. Chế độ báo cáo, công bố thông tin (Bổ sung)
- Điều 14. Góp vốn thành lập và giấy chứng nhận vốn góp (Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Luật HTX năm 2012)
- Điều 15. Chuyển nhượng vốn góp (Bổ sung)
- Điều 16. Sổ đăng ký thành viên (Sửa đổi Điều 25 Luật HTX năm 2012)
