Chương 8 Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
Chương VIII
LIÊN ĐOÀN HỢP TÁC XÃ
Điều 81. Liên đoàn hợp tác xã (bổ sung)
1. Liên đoàn hợp tác xã là tổ chức kinh tế hợp tác có quy mô cấp vùng, cấp quốc gia hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề nhất định, do ít nhất 05 liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã tự nguyện thành lập nhằm mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh và năng lực xuất-nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu thành viên, đồng thời hỗ trợ, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho thành viên của mình.
2. Liên đoàn hợp tác xã là thành viên của Liên minh hợp tác xã Việt Nam.
3. Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của liên đoàn hợp tác xã.
Điều 82. Thành viên của liên đoàn hợp tác xã (bổ sung)
1. Thành viên liên đoàn hợp tác xã bao gồm thành viên chính thức và thành viên liên kết.
Thành viên chính thức là các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Thành viên liên kết là các tổ chức kinh tế khác.
2. Thành viên của liên đoàn hợp tác xã có thể đồng thời là thành viên của nhiều liên đoàn hợp tác xã, nếu Điều lệ liên đoàn hợp tác xã không có quy định khác.
3. Chính phủ quy định chi tiết về quyền, nghĩa vụ thành viên của liên đoàn hợp tác xã.
Điều 83. Quyền và nghĩa vụ của liên đoàn hợp tác xã (bổ sung)
Ngoài quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân quy định tại Điều 10, Điều 11 của Luật này, liên đoàn hợp tác xã có quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Nhận ủy quyền, thay mặt thành viên thực hiện các nhiệm vụ, biện pháp thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế của thành viên đối với các đối tác trên thị trường trong và ngoài nước. Đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên theo quy định pháp luật.
2. Tập hợp, phản ánh tâm tư, nguyện vọng, ý kiến đóng góp, kiến nghị của thành viên đối với liên minh hợp tác xã và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở trung ương và địa phương.
3. Hướng dẫn các thành viên thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước liên quan đến ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của thành viên.
4. Tổ chức hoạt động tư vấn, hỗ trợ, cung cấp dịch vụ cho các thành viên về pháp lý, đầu tư, khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo, thông tin, tài chính, tín dụng, thị trường, kiểm toán, bảo hiểm, kiểm định chất lượng hàng hóa và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
5. Hướng dẫn các thành viên hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển; xây dựng và nhân rộng các mô hình kinh tế hợp tác hoạt động hiệu quả.
6. Thành lập doanh nghiệp hoặc liên kết với các tổ chức kinh tế khác để hình thành các chuỗi sản xuất - tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ khép kín, phát triển kinh tế tuần hoàn gắn với tăng trưởng xanh phục vụ mục tiêu phát triển bền vững.
7. Tổ chức các hoạt động kinh tế vì mục tiêu hỗ trợ thành viên; huy động nguồn lực hợp pháp trong nước và nước ngoài phục vụ hoạt động của liên đoàn hợp tác xã.
8. Tham gia các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, phát triển quan hệ hợp tác với tổ chức ở các nước theo quy định của pháp luật; tiếp nhận và tổ chức thực hiện chương trình, dự án hỗ trợ, viện trợ để phát triển kinh tế hợp tác theo quy định của pháp luật.
Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (Sửa đổi Điều 1 Luật HTX năm 2012)
- Điều 2. Đối tượng áp dụng (Sửa đổi Điều 2 Luật HTX năm 2012)
- Điều 3. Áp dụng Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác và luật khác (bổ sung)
- Điều 4. Giải thích từ ngữ (Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật HTX năm 2012)
- Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với các tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 5 Luật HTX năm 2012)
- Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 11 Luật HTX năm 2012)
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm (Sửa đổi Điều 12 Luật HTX năm 2012)
- Điều 8. Phân loại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Bổ sung)
- Điều 9. Nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động (Sửa đổi Điều 7 Luật HTX năm 2012)
- Điều 10. Quyền của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Luật HTX năm 2012)
- Điều 11. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Luật HTX năm 2012)
- Điều 12. Chế độ lưu giữ tài liệu và minh bạch thông tin với thành viên (Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Luật HTX năm 2012)
- Điều 13. Chế độ báo cáo, công bố thông tin (Bổ sung)
- Điều 14. Góp vốn thành lập và giấy chứng nhận vốn góp (Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Luật HTX năm 2012)
- Điều 15. Chuyển nhượng vốn góp (Bổ sung)
- Điều 16. Sổ đăng ký thành viên (Sửa đổi Điều 25 Luật HTX năm 2012)
