Điều 12 Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
Điều 12. Chế độ lưu giữ tài liệu và minh bạch thông tin với thành viên (Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Luật HTX năm 2012)
1. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải lưu giữ các tài liệu sau đây:
a) Điều lệ, điều lệ sửa đổi, bổ sung và các quy chế của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân; sổ đăng ký thành viên;
b) Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân; văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm hàng hóa; giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện và các giấy tờ khác có liên quan;
c) Tài liệu, giấy xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
d) Giấy chứng nhận góp vốn của thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn; biên bản, nghị quyết của hội nghị thành lập, Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị; các quyết định của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
đ) Báo cáo tài chính, sổ kế toán, chứng từ kế toán;
e) Kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có).
2. Các tài liệu quy định tại Điều này phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
3. Thông tin tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải công khai cho thành viên bao gồm:
a) Điều lệ và các quy chế nội bộ;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc;
c) Danh sách và tỷ lệ vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn;
d) Các thông tin khác phải công khai theo quy định trong Điều lệ.
4. Các thông tin phải được niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản và được cung cấp cho thành viên khi có yêu cầu.
Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (Sửa đổi Điều 1 Luật HTX năm 2012)
- Điều 2. Đối tượng áp dụng (Sửa đổi Điều 2 Luật HTX năm 2012)
- Điều 3. Áp dụng Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác và luật khác (bổ sung)
- Điều 4. Giải thích từ ngữ (Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật HTX năm 2012)
- Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với các tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 5 Luật HTX năm 2012)
- Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 11 Luật HTX năm 2012)
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm (Sửa đổi Điều 12 Luật HTX năm 2012)
- Điều 8. Phân loại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Bổ sung)
- Điều 9. Nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động (Sửa đổi Điều 7 Luật HTX năm 2012)
- Điều 10. Quyền của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Luật HTX năm 2012)
- Điều 11. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Luật HTX năm 2012)
- Điều 12. Chế độ lưu giữ tài liệu và minh bạch thông tin với thành viên (Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Luật HTX năm 2012)
- Điều 13. Chế độ báo cáo, công bố thông tin (Bổ sung)
- Điều 14. Góp vốn thành lập và giấy chứng nhận vốn góp (Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Luật HTX năm 2012)
- Điều 15. Chuyển nhượng vốn góp (Bổ sung)
- Điều 16. Sổ đăng ký thành viên (Sửa đổi Điều 25 Luật HTX năm 2012)
