Chương 10 Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
Chương X
KIỂM TOÁN TỔ CHỨC KINH TẾ HỢP TÁC CÓ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN
Điều 95. Đối tượng áp dụng (Bổ sung)
1. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải kiểm toán bao gồm:
a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quy mô vừa và lớn theo quy định tại Điều 8 của Luật này;
b) Liên đoàn hợp tác xã;
c) Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân có hoạt động tín dụng nội bộ;
d) Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải kiểm toán do Điều lệ và pháp luật khác quy định.
2. Phạm vi và tần suất kiểm toán theo quy định tại Điều 98 Luật này.
3. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được Nhà nước khuyến khích thực hiện kiểm toán nội bộ. Riêng Quỹ tín dụng nhân dân kiểm toán nội bộ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
Điều 96. Nội dung kiểm toán và tổ chức kiểm toán (Bổ sung)
1. Nội dung kiểm toán bao gồm kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động. Chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán đối với tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập.
2. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân thuê dịch vụ kiểm toán chuyên nghiệp hoạt động theo pháp luật về kiểm toán để thực hiện kiểm toán độc lập.
3. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân thuê tự thực hiện kiểm toán nội bộ hoặc thuê chuyên gia kiểm toán chuyên nghiệp hỗ trợ thực hiện kiểm toán nội bộ.
3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân thực hiện kiểm toán.
Điều 97. Sử dụng báo cáo kiểm toán tổ chức kinh tế hợp tác (Bổ sung)
Báo cáo kiểm toán tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được sử dụng để:
1. Báo cáo, công bố thông tin theo quy định tại Điều 13 Luật này;
2. Thành viên, bên tham gia liên doanh, liên kết, khách hàng và tổ chức, cá nhân khác có quyền lợi trực tiếp hoặc liên quan đến tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân được kiểm toán hiểu rõ và xử lý đúng các quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan;
3. Cơ quan nhà nước quản lý điều hành theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
4. Cơ quan nhà nước có căn cứ tin cậy để xem xét, đánh giá tiêu chí hỗ trợ, hiệu quả trước và sau khi được Nhà nước hỗ trợ cho tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
5. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân kịp thời phát hiện, xử lý và ngăn ngừa các sai sót, yếu kém trong hoạt động của mình.
Điều 98. Phạm vi và tần suất kiểm toán (Bổ sung)
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quy mô lớn theo quy định tại Điều 8 Luật này, liên đoàn hợp tác xã bắt buộc phải kiểm toán độc lập về kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm; kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động với tần suất 03 năm/lần.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quy mô vừa theo quy định tại Điều 8 Luật này bắt buộc kiểm toán độc lập về kiểm toán báo cáo tài chính với tần suất 02 năm/lần; kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động với tần suất 03 năm/lần.
3. Chính phủ quy định kiểm toán đối với tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân có hoạt động tín dụng nội bộ.
4. Theo quy định của pháp luật khác và Điều lệ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (Sửa đổi Điều 1 Luật HTX năm 2012)
- Điều 2. Đối tượng áp dụng (Sửa đổi Điều 2 Luật HTX năm 2012)
- Điều 3. Áp dụng Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác và luật khác (bổ sung)
- Điều 4. Giải thích từ ngữ (Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật HTX năm 2012)
- Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với các tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 5 Luật HTX năm 2012)
- Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 11 Luật HTX năm 2012)
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm (Sửa đổi Điều 12 Luật HTX năm 2012)
- Điều 8. Phân loại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Bổ sung)
- Điều 9. Nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động (Sửa đổi Điều 7 Luật HTX năm 2012)
- Điều 10. Quyền của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Luật HTX năm 2012)
- Điều 11. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Luật HTX năm 2012)
- Điều 12. Chế độ lưu giữ tài liệu và minh bạch thông tin với thành viên (Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Luật HTX năm 2012)
- Điều 13. Chế độ báo cáo, công bố thông tin (Bổ sung)
- Điều 14. Góp vốn thành lập và giấy chứng nhận vốn góp (Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Luật HTX năm 2012)
- Điều 15. Chuyển nhượng vốn góp (Bổ sung)
- Điều 16. Sổ đăng ký thành viên (Sửa đổi Điều 25 Luật HTX năm 2012)
