Chương 2 Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động (Sửa đổi Điều 7 Luật HTX năm 2012)
1. Tham gia tự nguyện và mở rộng kết nạp thành viên.
Cá nhân, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân mở rộng kết nạp thành viên, không phân biệt về giới tính, địa vị xã hội, chủng tộc, quan điểm chính trị hoặc tôn giáo.
2. Tổ chức, quản lý dân chủ.
Thành viên chính thức được tham gia trực tiếp vào công việc tổ chức, quản lý và các hoạt động của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân một cách dân chủ, không phụ thuộc vào vốn góp.
3. Đóng góp về kinh tế của thành viên.
Thành viên chính thức góp vốn khi gia nhập và được cùng kiểm soát vốn, quỹ và tài sản của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân. Thành viên chính thức được phân phối thu nhập theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc mức độ đóng góp sức lao động; một phần thu nhập của thành viên được phân bổ vào quỹ chung không chia để đầu tư phát triển, dự phòng rủi ro trong sản xuất, kinh doanh và hình thành tài sản chung không chia.
4. Tự chủ và tự chịu trách nhiệm.
Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân là tổ chức tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.
5. Giáo dục, đào tạo và thông tin.
Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho thành viên, người lao động; cung cấp thông tin một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác cho các thành viên; tuyên truyền về bản chất, lợi ích của tổ chức kinh tế hợp tác đối với người dân, đặc biệt là tầng lớp thanh niên.
6. Hợp tác giữa các tổ chức kinh tế hợp tác.
Các hợp tác xã cùng hợp tác với nhau để thành lập liên hiệp hợp tác xã hoặc liên đoàn hợp tác xã có quy mô kinh tế lớn hơn nhằm nâng cao năng lực tham gia các chuỗi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trên thị trường.
Các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân cùng hợp tác với nhau để hình thành tổ chức đại diện là liên minh hợp tác xã, thực hiện các hoạt động tư vấn, hỗ trợ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình và phát triển phong trào hợp tác xã trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế.
7. Quan tâm phát triển cộng đồng.
Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân có trách nhiệm quan tâm, chăm lo, tạo dựng cộng đồng thành viên đoàn kết, tương trợ lẫn nhau và tham gia phát triển cộng đồng dân cư tại địa phương.
Điều 10. Quyền của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Luật HTX năm 2012)
1. Được thực hiện mục tiêu hoạt động của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.
2. Quyết định việc tổ chức, quản lý và hoạt động của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân; thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Được sản xuất, kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên.
4. Yêu cầu thành viên cung cấp nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ để xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch cung ứng, tiêu thụ sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu của thành viên.
5. Cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ ra thị trường bên ngoài sau khi hoàn thành nghĩa vụ và bảo đảm lợi ích của thành viên theo quy định của Điều lệ hoặc pháp luật chuyên ngành (nếu có).
6. Cung cấp dịch vụ, tổ chức hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa vì mục tiêu chăm lo đời sống của thành viên, cộng đồng và phát triển bền vững.
7. Kết nạp mới, chấm dứt tư cách thành viên.
8. Tăng, giảm vốn Điều lệ trong quá trình hoạt động.
9. Huy động vốn theo quy định của pháp luật.
10. Hoạt động tín dụng nội bộ. Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động tín dụng nội bộ.
11. Liên doanh, liên kết, hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để thực hiện mục tiêu hoạt động của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
12. Góp vốn, mua cổ phần của các tổ chức kinh tế khác; thành lập doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
13. Quản lý, sử dụng, xử lý vốn, tài sản và các quỹ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
14. Thực hiện việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, khoản nợ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
15. Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật; xử lý thành viên vi phạm Điều lệ và giải quyết tranh chấp nội bộ.
Điều 11. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Luật HTX năm 2012)
1. Thực hiện các quy định của Điều lệ.
2. Kết nạp thành viên khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của Luật này, Điều lệ và quy định pháp luật có liên quan.
3. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên theo quy định của Luật này.
4. Thực hiện cam kết kinh tế giữa tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân với thành viên, đáp ứng nhu cầu của thành viên trước khi phục vụ khách hàng bên ngoài không phải là thành viên.
5. Thực hiện quy định của pháp luật về tài chính, thuế, kế toán, kiểm toán, thống kê và pháp luật có liên quan.
6. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các quỹ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân theo quy định của Điều lệ và pháp luật.
7. Quản lý, sử dụng đất và tài nguyên khác được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật.
8. Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chính sách khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
9. Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, cung cấp thông tin cho thành viên.
10. Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân theo Điều 13 Luật này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
11. Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho thành viên theo quy định của pháp luật và điều lệ.
12. Tham gia là thành viên của liên minh hợp tác xã.
Điều 12. Chế độ lưu giữ tài liệu và minh bạch thông tin với thành viên (Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Luật HTX năm 2012)
1. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải lưu giữ các tài liệu sau đây:
a) Điều lệ, điều lệ sửa đổi, bổ sung và các quy chế của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân; sổ đăng ký thành viên;
b) Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân; văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm hàng hóa; giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện và các giấy tờ khác có liên quan;
c) Tài liệu, giấy xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
d) Giấy chứng nhận góp vốn của thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn; biên bản, nghị quyết của hội nghị thành lập, Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị; các quyết định của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
đ) Báo cáo tài chính, sổ kế toán, chứng từ kế toán;
e) Kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có).
2. Các tài liệu quy định tại Điều này phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
3. Thông tin tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải công khai cho thành viên bao gồm:
a) Điều lệ và các quy chế nội bộ;
b) Nghị quyết của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc;
c) Danh sách và tỷ lệ vốn góp của thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn;
d) Các thông tin khác phải công khai theo quy định trong Điều lệ.
4. Các thông tin phải được niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản và được cung cấp cho thành viên khi có yêu cầu.
Điều 13. Chế độ báo cáo, công bố thông tin (Bổ sung)
1. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải công bố định kỳ hằng năm trên trang thông tin điện tử của mình những thông tin sau đây:
a) Thông tin cơ bản bao gồm cơ cấu tổ chức và Điều lệ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
b) Báo cáo tài chính hằng năm, Báo cáo kiểm toán (nếu có);
c) Thông tin quản lý, sử dụng quỹ chung không chia và tài sản chung không chia do Nhà nước hỗ trợ;
d) Thông tin về kết quả giáo dục, đào tạo cho các thành viên, người lao động.
2. Thông tin được công bố phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật.
3. Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện công bố thông tin. Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác của thông tin được công bố.
4. Thực hiện cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng theo quy định Điều 28 Luật này.
Điều 14. Góp vốn thành lập và giấy chứng nhận vốn góp (Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Luật HTX năm 2012)
1. Vốn điều lệ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân khi đăng ký thành lập là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên chính thức và thành viên liên kết có góp vốn đã góp hoặc cam kết góp và được ghi trong Điều lệ.
2. Thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ theo quy định của Điều lệ, nhưng thời hạn phải góp đủ vốn chậm nhất là 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.
3. Thành viên chỉ được góp vốn cho tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.
4. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì xử lý như sau:
a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp và có nghĩa vụ
5. Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong thời gian trước ngày đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.
6. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành thành viên của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 16 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải cấp giấy chứng nhận vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.
7. Giấy chứng nhận vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
b) Vốn điều lệ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân;
c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số định danh hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là pháp nhân.
d) Vốn góp và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.
đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
7. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên được tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ.
Điều 15. Chuyển nhượng vốn góp (Bổ sung)
1. Thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết được phép chuyển nhượng vốn góp với nhau và được tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân cấp giấy chứng nhận góp vốn đã chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng.
2. Giá trị vốn góp của thành viên sở hữu sau khi hoàn thành giao dịch chuyển nhượng không thấp hơn vốn góp tối thiểu và không vượt quá vốn góp tối đa theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
3. Trường hợp thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết có góp vốn chuyển nhượng vốn góp cho thành viên liên kết không góp vốn thì tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân xem xét tư cách, xác nhận tư cách thành viên này trở thành thành viên chính thức và thông báo thay đổi nội dung đăng ký đối với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định, cấp giấy chứng nhận góp vốn đã chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng.
Điều 16. Sổ đăng ký thành viên (Sửa đổi Điều 25 Luật HTX năm 2012)
1. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải lập và lưu giữ sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
2. Sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu vốn góp của các thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn.
3. Sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính tổ chức kinh tế hợp tác;
b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý hoặc số định danh của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
c) Vốn góp, tỷ lệ vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn;
d) Số và ngày cấp giấy chứng nhận vốn góp của từng thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn;
đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
4. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân phải cập nhật kịp thời thay đổi thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn trong sổ đăng ký thành viên theo quy định của Điều lệ.
5. Sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn được lưu giữ tại trụ sở chính của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
6. Sổ đăng ký thành viên liên kết không góp vốn do tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân tự quy định.
Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (Sửa đổi Điều 1 Luật HTX năm 2012)
- Điều 2. Đối tượng áp dụng (Sửa đổi Điều 2 Luật HTX năm 2012)
- Điều 3. Áp dụng Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác và luật khác (bổ sung)
- Điều 4. Giải thích từ ngữ (Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật HTX năm 2012)
- Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với các tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 5 Luật HTX năm 2012)
- Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 11 Luật HTX năm 2012)
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm (Sửa đổi Điều 12 Luật HTX năm 2012)
- Điều 8. Phân loại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Bổ sung)
- Điều 9. Nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động (Sửa đổi Điều 7 Luật HTX năm 2012)
- Điều 10. Quyền của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Luật HTX năm 2012)
- Điều 11. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Luật HTX năm 2012)
- Điều 12. Chế độ lưu giữ tài liệu và minh bạch thông tin với thành viên (Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Luật HTX năm 2012)
- Điều 13. Chế độ báo cáo, công bố thông tin (Bổ sung)
- Điều 14. Góp vốn thành lập và giấy chứng nhận vốn góp (Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Luật HTX năm 2012)
- Điều 15. Chuyển nhượng vốn góp (Bổ sung)
- Điều 16. Sổ đăng ký thành viên (Sửa đổi Điều 25 Luật HTX năm 2012)
