Điều 4 Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
Điều 4. Giải thích từ ngữ (Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật HTX năm 2012)
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bản sao là giấy tờ được sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc đã được đối chiếu với bản chính hoặc bản in từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp, đầu tư.
2. Cổng thông tin quốc gia về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác là cổng thông tin điện tử được sử dụng để đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác qua mạng thông tin điện tử, công bố thông tin về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác và truy cập thông tin về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác.
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác là tập hợp dữ liệu về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác trên phạm vi toàn quốc.
4. Địa chỉ liên lạc là địa chỉ đăng ký trụ sở chính của tổ chức; địa chỉ thường trú hoặc nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân mà người đó đăng ký với tổ chức kinh tế hợp tác để làm địa chỉ liên lạc.
5. Giao dịch bên trong là giao dịch của tổ chức kinh tế hợp tác phục vụ thành viên chính thức thông qua các hoạt động sau đây:
a) Mua chung sản phẩm, dịch vụ từ thị trường để phục vụ thành viên chính thức;
b) Bán chung sản phẩm, dịch vụ của thành viên chính thức ra thị trường;
c) Cung cấp sản phẩm, dịch vụ (bao gồm dịch vụ tạo việc làm, tín dụng nội bộ) cho thành viên chính thức.
6. Giao dịch bên ngoài là giao dịch của tổ chức kinh tế hợp tác không thuộc các hoạt động giao dịch bên trong.
7. Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác là văn bản dưới hình thức bản giấy hoặc bản điện tử ghi các thông tin về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho tổ chức kinh tế hợp tác.
8. Giấy tờ pháp lý của cá nhân là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
9. Giấy tờ pháp lý của tổ chức là một trong các loại giấy tờ sau đây: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác, tài liệu tương đương khác.
10. Góp sức lao động là việc thành viên tham gia xây dựng tổ chức kinh tế hợp tác dưới các hình thức trực tiếp quản lý, trực tiếp lao động, sản xuất, kinh doanh, tư vấn, môi giới và các hình thức tham gia lao động khác.
11. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các nghiệp vụ khác đối với dữ liệu về tổ chức kinh tế hợp tác, bao gồm: cổng thông tin quốc gia về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác, cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký tổ chức kinh tế hợp tác và hạ tầng kỹ thuật.
12. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai rõ ràng, trung thực, đầy đủ theo quy định của pháp luật.
13. Lợi nhuận là hiệu số doanh thu trừ đi chi phí của giao dịch bên ngoài.
14. Nhu cầu chung của thành viên là nhu cầu về kinh tế, xã hội, văn hóa giống nhau của các thành viên được đáp ứng khi tham gia vào tổ chức kinh tế hợp tác.
15. Người có quan hệ gia đình bao gồm vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng.
16. Phí thành viên liên kết là khoản tiền mà cá nhân, pháp nhân phải nộp để trở thành thành viên liên kết không góp vốn của tổ chức kinh tế hợp tác.
17. Quỹ chung không chia là quỹ thuộc sở hữu chung hợp nhất của tổ chức kinh tế hợp tác, không được chia cho thành viên trong mọi trường hợp.
18. Tài sản chung không chia là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất của tổ chức kinh tế hợp tác, không được chia cho thành viên trong mọi trường hợp.
19. Thành viên của các tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bao gồm thành viên chính thức, thành viên liên kết không góp vốn và thành viên liên kết có góp vốn.
20. Thành viên chính thức là thành viên đáp ứng đồng thời hai điều kiện sau:
a) Góp vốn;
b) Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của tổ chức kinh tế hợp tác hoặc góp sức lao động.
21. Thành viên liên kết không góp vốn là thành viên đóng phí thành viên liên kết, không góp vốn và đáp ứng ít nhất một trong hai điều kiện sau:
a) Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của tổ chức kinh tế hợp tác;
b) Góp sức lao động.
22. Thành viên liên kết có góp vốn là thành viên chỉ góp vốn, không sử dụng sản phẩm, dịch vụ và không góp sức lao động.
23. Thặng dư là hiệu số doanh thu trừ đi chi phí của giao dịch bên trong.
24. Thời hạn hợp tác là thời gian các thành viên tổ hợp tác thỏa thuận hợp tác với nhau và ghi trong hợp đồng hợp tác. Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn hợp tác thì thời hạn hợp tác kết thúc khi chấm dứt hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật có liên quan.
25. Thu nhập là tổng thặng dư và lợi nhuận của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân trong một năm tài chính.
26. Tổ chức kinh tế hợp tác là tổ chức kinh tế do các cá nhân, pháp nhân đăng ký thành lập theo quy định của Luật này và hợp tác tương trợ lẫn nhau nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội. Các tổ chức kinh tế hợp tác bao gồm: tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và liên đoàn hợp tác xã.
27. Tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân bao gồm hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và liên đoàn hợp tác xã.
28. Tổ chức lại tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
29. Tổ trưởng tổ hợp tác là người đại diện theo pháp luật của tổ hợp tác, được các thành viên bầu để thực hiện việc điều hành và tổ chức các hoạt động của tổ hợp tác.
30. Tỷ lệ giao dịch bên trong là tỷ lệ doanh thu của giao dịch bên trong trên tổng doanh thu của tổ chức kinh tế hợp tác trong một năm tài chính.
31. Vốn điều lệ là tổng số vốn do thành viên góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
32. Vốn góp là giá trị tài sản mà một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào vốn điều lệ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân hoặc giá trị tài sản mà thành viên tổ hợp tác góp vào tổ hợp tác theo quy định tại hợp đồng hợp tác.
33. Vốn góp tối thiểu là số vốn mà cá nhân hoặc pháp nhân phải góp vào vốn Điều lệ để trở thành thành viên chính thức, thành viên liên kết có góp vốn của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân.
Dự thảo Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (Sửa đổi Điều 1 Luật HTX năm 2012)
- Điều 2. Đối tượng áp dụng (Sửa đổi Điều 2 Luật HTX năm 2012)
- Điều 3. Áp dụng Luật Các tổ chức kinh tế hợp tác và luật khác (bổ sung)
- Điều 4. Giải thích từ ngữ (Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Luật HTX năm 2012)
- Điều 5. Bảo đảm của Nhà nước đối với các tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 5 Luật HTX năm 2012)
- Điều 6. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong tổ chức kinh tế hợp tác (Sửa đổi Điều 11 Luật HTX năm 2012)
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm (Sửa đổi Điều 12 Luật HTX năm 2012)
- Điều 8. Phân loại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Bổ sung)
- Điều 9. Nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động (Sửa đổi Điều 7 Luật HTX năm 2012)
- Điều 10. Quyền của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Luật HTX năm 2012)
- Điều 11. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế hợp tác có tư cách pháp nhân (Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Luật HTX năm 2012)
- Điều 12. Chế độ lưu giữ tài liệu và minh bạch thông tin với thành viên (Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Luật HTX năm 2012)
- Điều 13. Chế độ báo cáo, công bố thông tin (Bổ sung)
- Điều 14. Góp vốn thành lập và giấy chứng nhận vốn góp (Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Luật HTX năm 2012)
- Điều 15. Chuyển nhượng vốn góp (Bổ sung)
- Điều 16. Sổ đăng ký thành viên (Sửa đổi Điều 25 Luật HTX năm 2012)
