Giới thiệu về Công văn 336/HTQTCT-HT năm 2017
Công văn 336/HTQTCT-HT do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình đăng ký và quản lý hộ tịch tại các địa phương. Văn bản tập trung vào các nội dung cốt lõi bao gồm đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài, ghi chú ly hôn, cải chính hộ tịch và cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
1. Hướng dẫn nghiệp vụ về đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài
Công văn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm bảo đảm quyền được khai sinh của trẻ em sinh ra ở nước ngoài nhưng chưa được đăng ký khai sinh và hiện đang cư trú tại Việt Nam:
- Thẩm quyền đăng ký: Xác định rõ thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ là công dân Việt Nam.
- Hồ sơ và giấy tờ chứng minh: Người đi đăng ký khai sinh phải xuất trình giấy tờ chứng minh việc trẻ em sinh ra ở nước ngoài hợp pháp (như Giấy chứng sinh do cơ quan y tế nước ngoài cấp) và văn bản thỏa thuận lựa chọn quốc tịch của cha mẹ theo quy định pháp luật.
- Xác minh tình trạng đăng ký: Cơ quan đăng ký hộ tịch cần kiểm tra, xác minh kỹ lưỡng để tránh trường hợp trẻ đã được đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
2. Hướng dẫn về thủ tục ghi chú ly hôn
Đối với việc ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài (ghi chú ly hôn), Công văn hướng dẫn chi tiết nhằm đơn giản hóa thủ tục nhưng vẫn bảo đảm tính pháp lý:
- Đối tượng thực hiện: Áp dụng đối với công dân Việt Nam đã ly hôn ở nước ngoài, nay về nước thường trú hoặc có yêu cầu đăng ký kết hôn mới tại Việt Nam.
- Giấy tờ căn cứ: Việc ghi chú ly hôn được thực hiện dựa trên bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nước ngoài hoặc các giấy tờ hộ tịch khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp. Các giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng theo quy định.
- Giải quyết vướng mắc: Hướng dẫn cách xử lý đối với các trường hợp người dân không thể cung cấp đầy đủ bản chính bản án hoặc quyết định ly hôn do các nguyên nhân khách quan.
3. Hướng dẫn về thay đổi, cải chính hộ tịch và xác định lại dân tộc
Công văn nhấn mạnh nguyên tắc tôn trọng sự thật khách quan và bảo vệ quyền nhân thân của công dân trong việc cải chính hộ tịch:
- Nguyên tắc thực hiện: Việc cải chính hộ tịch chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ xác định có sai sót của người làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch khi đăng ký trước đây. Không giải quyết các trường hợp lạm dụng cải chính để thay đổi thông tin nhân thân nhằm mục đích trục lợi hoặc không có cơ sở pháp lý rõ ràng.
- Thẩm quyền giải quyết: Phân định rõ thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với người dưới 14 tuổi) và Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên và các trường hợp có yếu tố nước ngoài).
4. Hướng dẫn về cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công dân khi thực hiện các giao dịch dân sự hoặc đăng ký kết hôn, Công văn hướng dẫn phương thức xác minh tình trạng hôn nhân:
- Xác minh thời gian cư trú nhiều nơi: Trường hợp người yêu cầu đã từng cư trú tại nhiều địa phương khác nhau hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm chủ động phối hợp xác minh hoặc hướng dẫn công dân cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình theo quy định.
- Thời hạn giải quyết: Yêu cầu các cơ quan hộ tịch địa phương nghiêm túc thực hiện đúng thời hạn xác minh và cấp giấy, tránh tình trạng kéo dài thời gian gây phiền hà cho người dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 336/HTQTCT-HT | Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh
Ngày 20/3/2017, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực nhận được Công văn số 36/STP-HCTP ngày 11/01/2017 của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh xin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch. Về vấn đề này, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:
1. Về việc miễn hợp pháp hóa lãnh sự đối với Giấy chứng sinh do cơ sở y tế của Trung Quốc tại khu vực Đông Hưng cấp
Theo danh mục các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự (đăng tải trên Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự - https://lanhsuvietnam.gov.vn) thì chỉ miễn hợp pháp hóa lãnh sự đối với các loại giấy tờ dân sự do cơ quan có thẩm quyền Trung Quốc cấp dùng cho mục đích tương trợ tư pháp; giấy tờ sử dụng để đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã ở khu vực biên giới (theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 7 Luật hộ tịch). Do đó, Giấy chứng sinh cho trẻ em Việt Nam sinh ra tại thành phố Đông Hưng (Trung Quốc) do cơ sở y tế Trung Quốc cấp (sử dụng để đăng ký khai sinh tại UBND thành phố Móng Cái) không thuộc diện được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
Tuy nhiên, thành phố Móng Cái (Việt Nam) và thành phố Đông Hưng (Trung Quốc) là hai thành phố ở khu vực biên giới, việc giao lưu, đi lại và sinh con của công dân Việt Nam tại Trung Quốc là tương đối phổ biến, nên để cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm quyền được đăng ký khai sinh của trẻ em, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đồng ý với đề xuất của Sở Tư pháp, cho phép cơ quan đăng ký hộ tịch vận dụng quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, miễn hợp pháp hóa lãnh sự đối với Giấy chứng sinh do cơ quan y tế Trung Quốc tại Đông Hưng lập, cấp, xác nhận để đăng ký khai sinh cho trẻ.
2. Về việc đăng ký khai sinh cho con của chị Đinh Thị Kim Thoa tại cơ quan có thẩm quyền của Canada
Đề nghị Sở Tư pháp chỉ đạo cơ quan đăng ký hộ tịch trao đổi/phối hợp với cơ quan công an có thẩm quyền kiểm tra, xác minh tình trạng cư trú của chị Thoa. Nếu chị Thoa có thẻ thường trú và định cư tại Canada thì UBND phường Bạch Đằng đã thực hiện đăng ký hộ tịch không đúng thẩm quyền (Điều 35, Điều 37 Luật hộ tịch quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn và đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài thuộc UBND cấp huyện); Sở Tư pháp cần chỉ đạo UBND thành phố Hạ Long thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch đã cấp không đúng thẩm quyền; đồng thời trao đổi với cơ quan công an có thẩm quyền để xử lý việc vi phạm quy định pháp luật về quản lý cư trú của chị Thoa (theo quy định tại Điều 22 Luật Cư trú, Khoản 4 Điều 11 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an thì công dân Việt Nam ra nước ngoài định cư phải xóa đăng ký thường trú).
Đối với người con thứ hai của chị Thoa, do chị Thoa là công dân Việt Nam, cháu Hoàng được đăng ký khai sinh theo diện con chưa xác định được cha (thực tế cha đẻ của cháu cũng là công dân Việt Nam), nên theo quy định tại Điều 15 Luật Quốc tịch Việt Nam, cháu Hoàng có quốc tịch Việt Nam. Việc cháu Hoàng đã đăng ký khai sinh tại Canada và có quốc tịch Canada là do xung đột pháp luật về quốc tịch, không ảnh hưởng đến việc có quốc, tịch Việt Nam của cháu. Đề nghị Sở Tư pháp chỉ đạo UBND thành phố Hạ Long hướng dẫn chị Thoa thực hiện thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã được đăng ký ở nước ngoài của cháu Hoàng theo quy định, nội dung ghi vào sổ khai sinh theo đúng thông tin trong Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền Canada cấp cho cháu Hoàng, riêng phần ghi về quốc tịch thì ghi quốc tịch Việt Nam.
3. Về cách xác định họ tên của cha trong Giấy khai sinh
Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài (kể cả trường hợp không đồng thời có quốc tịch nước ngoài) sử dụng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp nên sẽ không đầy đủ họ, chữ đệm, tên bằng tiếng Việt mà sẽ bị lược bỏ dấu (Ví dụ: VÕ CAO TRÍ sẽ ghi thành VO CAO TRI).
Khi các giấy tờ này được sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt theo quy định, ngôn ngữ sử dụng chính thức trong hồ sơ thủ tục hành chính là tiếng Việt. Do đó, trong quá trình giải quyết yêu cầu đăng ký hộ tịch, đề nghị Sở Tư pháp lưu ý cơ quan đăng ký hộ tịch, tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp hướng dẫn công dân cung cấp chính xác họ, chữ đệm, tên bằng tiếng Việt (có đủ dấu) để ghi trong bản dịch, hồ sơ; các giấy tờ hộ tịch được cấp sẽ ghi theo họ, chữ đệm, tên đó, bảo đảm thống nhất, tránh việc ghi họ của con không thống nhất theo họ của cha như Sở Tư pháp phản ánh.
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực trao đổi để Sở Tư pháp biết, chỉ đạo thực hiện./.
|
Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1007/HTQTCT-HT năm 2016 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 2Công văn 272/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3Công văn 394/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 4Công văn 742/BTP-TCCB năm 2018 về bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch cho công chức làm công tác hộ tịch do Bộ Tư pháp ban hành
- 5Công văn 192/HTQTCT-HT năm 2021 về khó khăn khi làm thủ tục cải chính thông tin hộ tịch cho người đã chết tại Ủy ban nhân dân quận Đống Đa do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 6Công văn 212/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 7Công văn 1217/HTQTCT-HT năm 2016 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 8Công văn 228/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 9Công văn 534/HTQTCT-HT năm 2016 hướng dẫn cách ghi mục quê quán trong nội dung đăng ký khai sinh do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 10Công văn 843/HTQTCT-HT năm 2016 về cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đã chết do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 11Công văn 1005/HTQTCT-HT năm 2016 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 12Công văn 188/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 13Công văn 69/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 14Công văn 1004/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 15Công văn 1006/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 16Công văn 1008/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 17Công văn 1013/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 18Công văn 1014/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 19Công văn 1024/HTQTCT-HT năm 2016 vướng mắc thực hiện Luật hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 20Công văn 1268/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 21Công văn 1337/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 22Công văn 283/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 23Công văn 908/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 24Công văn 169/HTQTCT-HT năm 2022 hướng dẫn về việc cải chính giấy tờ hộ tịch của người đã chết do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 25Công văn 193/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn cải chính hộ tịch cho thân nhân gia đình liệt sỹ do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 1Luật Cư trú 2006
- 2Luật Quốc tịch Việt Nam 2008
- 3Thông tư 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4Luật Hộ tịch 2014
- 5Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 6Công văn 1007/HTQTCT-HT năm 2016 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 7Công văn 272/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 8Công văn 394/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 9Công văn 742/BTP-TCCB năm 2018 về bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch cho công chức làm công tác hộ tịch do Bộ Tư pháp ban hành
- 10Công văn 192/HTQTCT-HT năm 2021 về khó khăn khi làm thủ tục cải chính thông tin hộ tịch cho người đã chết tại Ủy ban nhân dân quận Đống Đa do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 11Công văn 212/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 12Công văn 1217/HTQTCT-HT năm 2016 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 13Công văn 228/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 14Công văn 534/HTQTCT-HT năm 2016 hướng dẫn cách ghi mục quê quán trong nội dung đăng ký khai sinh do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 15Công văn 843/HTQTCT-HT năm 2016 về cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đã chết do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 16Công văn 1005/HTQTCT-HT năm 2016 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 17Công văn 188/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 18Công văn 69/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 19Công văn 1004/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 20Công văn 1006/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 21Công văn 1008/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 22Công văn 1013/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 23Công văn 1014/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 24Công văn 1024/HTQTCT-HT năm 2016 vướng mắc thực hiện Luật hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 25Công văn 1268/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 26Công văn 1337/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 27Công văn 283/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 28Công văn 908/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 29Công văn 169/HTQTCT-HT năm 2022 hướng dẫn về việc cải chính giấy tờ hộ tịch của người đã chết do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 30Công văn 193/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn cải chính hộ tịch cho thân nhân gia đình liệt sỹ do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
Công văn 336/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- Số hiệu: 336/HTQTCT-HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/04/2017
- Nơi ban hành: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
- Người ký: Nguyễn Công Khanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
