Tóm tắt Công văn 212/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch
Công văn 212/HTQTCT-HT do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành năm 2017 là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất cách áp dụng pháp luật trong công tác đăng ký và quản lý hộ tịch tại các địa phương. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết dựa trên phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản:
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc thiết lập nền tảng pháp lý, xác định phạm vi và nguyên tắc áp dụng nghiệp vụ hộ tịch thống nhất trên cả nước, cụ thể bao gồm:
- Xác định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy định rõ ràng về các cơ quan có thẩm quyền đăng ký hộ tịch, bao gồm Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài. Hướng dẫn này áp dụng trực tiếp cho đội ngũ công chức làm công tác tư pháp - hộ tịch nhằm chuẩn hóa quy trình thực hiện.
- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật hộ tịch: Nhấn mạnh yêu cầu tối thượng là phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Hộ tịch, các Nghị định hướng dẫn thi hành và các Thông tư liên quan của Bộ Tư pháp. Đảm bảo tính chính xác, khách quan, kịp thời và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.
- Cơ chế phối hợp liên ngành trong xác minh thông tin: Quy định về phương thức phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký hộ tịch với các cơ quan công an (về quản lý cư trú, căn cước công dân) và các cơ quan liên quan khác nhằm xác minh nhanh chóng, chính xác thông tin nhân thân của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.
- Xử lý hồ sơ trong giai đoạn tiếp nhận ban đầu: Hướng dẫn chi tiết cách thức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ, biểu mẫu và phương án giải quyết đối với các trường hợp thông tin nhân thân giữa các giấy tờ tùy thân không đồng nhất hoặc có sai sót.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định hướng dẫn ban đầu
Việc quy định chi tiết ngay từ những điều khoản đầu tiên giúp các cán bộ, công chức làm công tác hộ tịch nắm vững thẩm quyền, quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Điều này góp phần hạn chế tối đa tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, kéo dài thời gian giải quyết hoặc tự ý yêu cầu thêm các giấy tờ ngoài quy định của pháp luật, từ đó nâng cao hiệu quả cải cách hành chính trong lĩnh vực hộ tịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 212/HTQTCT-HT | Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2017 |
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh Long An
Trả lời Công văn số 2487/STP-HCTP ngày 31/8/2016 của Sở Tư pháp tỉnh Long An, sau khi trao đổi với các cơ quan, đơn vị liên quan, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều 44 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định “Đối với các trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03 tháng 01 năm 1987 mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích và tạo điều kiện để đăng ký kết hôn. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày các bên xác lập quan hệ chung sống với nhau như vợ chồng. Thẩm quyền, thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật hộ tịch”.
Đồng thời, khoản 1 Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập trước ngày Luật này có hiệu lực thì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập để giải quyết”.
Theo quy định tại điểm a khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội thì “Trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 1 năm 1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu ly hôn thì được Tòa án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000”. Như vậy, đối với những trường hợp nam nữ chung sống với nhau trước ngày 03/01/1987, hiện họ chưa đăng ký kết hôn thì vẫn được pháp luật công nhận là vợ chồng (hôn nhân thực tế).
Đồng thời, theo hướng dẫn tại điểm c mục 2 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 thì “Được coi là nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng, nếu họ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có tổ chức lễ cưới khi về chung sống với nhau;
- Việc họ về chung sống với nhau được gia đình (một bên hoặc cả hai bên) chấp nhận;
- Việc họ về chung sống với nhau được người khác hay tổ chức chứng kiến;
- Họ thực sự chung sống với nhau, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình.
Thời điểm nam và nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng là ngày họ tổ chức lễ cưới hoặc ngày họ về chung sống với nhau được gia đình (một hoặc cả hai bên) chấp nhận hoặc ngày họ về chung sống với nhau được người khác hay tổ chức chứng kiến hoặc ngày họ thực sự bắt đầu chung sống với nhau, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình”
Do đó, đề nghị Sở Tư pháp chỉ đạo UBND cấp xã kiểm tra, xác minh trên thực tế đối với tất cả các trường hợp có quan hệ chung sống, trường hợp nào phát sinh sớm nhất và thỏa mãn một trong các điều kiện được xác định là chung sống như vợ chồng nêu trên thì xác định trường hợp đó là hôn nhân thực tế, các trường hợp xác lập quan hệ chung sống hoặc đăng ký kết hôn sau là kết hôn trái pháp luật. Nếu đến thời điểm yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mà quan hệ hôn nhân thực tế chưa chấm dứt bởi quyết định ly hôn của Tòa án, cả 2 bên đều còn sống thì trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ghi rõ: “Hiện đang có vợ/chồng là...”.
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực trao đổi để Sở Tư pháp biết, chỉ đạo thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 272/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 2Công văn 336/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3Công văn 394/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 1Luật Hôn nhân và gia đình 1986
- 2Luật Hôn nhân và Gia đình 2000
- 3Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình
- 4Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn Nghị quyết 35/2000/QH10 về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình do Tòa án nhân dân tối cao - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp ban hành
- 5Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- 6Luật Hộ tịch 2014
- 7Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 8Công văn 272/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 9Công văn 336/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 10Công văn 394/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
Công văn 212/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- Số hiệu: 212/HTQTCT-HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/03/2017
- Nơi ban hành: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
- Người ký: Nguyễn Công Khanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
