Tóm tắt Công văn 908/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch
Công văn 908/HTQTCT-HT do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Luật Hộ tịch năm 2014, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và Thông tư số 15/2015/TT-BTP. Nội dung công văn tập trung hướng dẫn chi tiết các nghiệp vụ hộ tịch cốt lõi tại địa phương, bảo đảm tính thống nhất và chính xác trong việc áp dụng pháp luật.
1. Hướng dẫn nghiệp vụ về đăng ký khai sinh và xác định quốc tịch
- Đăng ký khai sinh cho trẻ em chưa xác định được cha hoặc mẹ: Đối với trường hợp trẻ em chưa xác định được cha thì họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của người mẹ; phần ghi về người cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh để trống. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi, trẻ chưa xác định được cha, mẹ được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định để bảo đảm quyền khai sinh của trẻ em.
- Xác định quốc tịch khi đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài: Hướng dẫn cụ thể việc giải quyết các trường hợp trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, người còn lại là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch. Việc lựa chọn quốc tịch cho con phải được thực hiện bằng văn bản thỏa thuận của cha mẹ theo đúng quy định pháp luật.
- Đăng ký khai sinh quá hạn: Quy định rõ các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết để chứng minh sự kiện sinh đối với các trường hợp đăng ký khai sinh muộn, bảo đảm tính xác thực của thông tin trước khi tiến hành đăng ký.
2. Hướng dẫn nghiệp vụ về đăng ký kết hôn và xác nhận tình trạng hôn nhân
- Thẩm quyền và thủ tục đăng ký kết hôn: Làm rõ thẩm quyền đăng ký kết hôn trong các trường hợp đặc thù, bao gồm kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau, kết hôn có yếu tố nước ngoài và kết hôn tại khu vực biên giới.
- Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Hướng dẫn chi tiết phương thức xác minh tình trạng hôn nhân đối với người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm chủ động xác minh hoặc hướng dẫn người dân cung cấp giấy tờ chứng minh, tránh gây phiền hà, sách nhiễu cho công dân nhưng vẫn phải bảo đảm tính chính xác của thông tin xác nhận.
- Giải quyết trường hợp chung sống như vợ chồng trước năm 1987: Hướng dẫn cụ thể việc công nhận quan hệ hôn nhân thực tế đối với các trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hôn, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên và con cái.
3. Hướng dẫn nghiệp vụ về đăng ký khai tử và đăng ký lại hộ tịch
- Đăng ký khai tử: Xác định rõ thẩm quyền đăng ký khai tử đối với người chết tại nơi cư trú hoặc người chết không xác định được nơi cư trú cuối cùng. Hướng dẫn các loại giấy tờ thay thế Giấy báo tử trong các trường hợp đặc biệt như chết tại nhà, chết do tai nạn hoặc trường hợp bị Tòa án tuyên bố là đã chết.
- Đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử: Quy định điều kiện và thủ tục đăng ký lại các sự kiện hộ tịch đã đăng ký trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất. Việc đăng ký lại yêu cầu người yêu cầu phải nộp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ liên quan và cơ quan đăng ký hộ tịch phải thực hiện kiểm tra, xác minh chặt chẽ trước khi thực hiện đăng ký.
4. Hướng dẫn về thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch và cấp bản sao trích lục
- Phân định rõ cải chính hộ tịch và bổ sung hộ tịch: Cải chính hộ tịch chỉ được thực hiện khi có sai sót của người đăng ký hoặc của cán bộ làm công tác hộ tịch trong quá trình ghi chép thông tin. Bổ sung hộ tịch được thực hiện khi thông tin hộ tịch của cá nhân còn thiếu hoặc chưa đầy đủ so với thực tế.
- Thẩm quyền giải quyết thay đổi, cải chính hộ tịch: Phân định rõ thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã (giải quyết cho người dưới 14 tuổi cư trú trong nước) và Ủy ban nhân dân cấp huyện (giải quyết cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước và các trường hợp có yếu tố nước ngoài).
- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Hướng dẫn việc khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch lịch sử và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để cấp bản sao trích lục hộ tịch cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu theo đúng quy định về bảo mật thông tin cá nhân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 908/HTQTCT-HT | Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2016 |
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị
Trả lời các Công văn số 121/STP-HCTP ngày 16/3/2016 của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị xin ý kiến hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:
1. Về việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh:
2. Theo quy định tại khoản 12 Điều 4 Luật hộ tịch thì: “Cải chính hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ tịch”. Do đó, các trường hợp yêu cầu điều chỉnh thông tin hộ tịch trong Sổ hộ tịch các giấy tờ hộ tịch khác trong trường hợp có sai sót không phải Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh được thực hiện theo thủ tục cải chính hộ tịch nếu có cơ sở, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP.
3. Đối với đề nghị tại mục 3 của Công văn số 121/STP-HCTP, Sở Tư pháp cần cung cấp hồ sơ, tài liệu cụ thể để Cục có trao đổi, hướng dẫn.
4. Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật hộ tịch thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là người nước ngoài. Trường hợp trẻ em là con của người nước ngoài chưa xác định được người cha, người mẹ đang cư trú tại Việt Nam và có yêu cầu đăng ký khai sinh cho con, Sở Tư pháp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện vận dụng quy định trên đăng ký khai sinh cho trẻ. Trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh theo quy định tại Điều 36 Luật hộ tịch; việc xác định quốc tịch của trẻ em theo quốc tịch của người mẹ và phải được cơ quan có thẩm quyền của nước mà người mẹ mang quốc tịch xác nhận việc trẻ em có quốc tịch là phù hợp với quy định của pháp luật nước đó.
5. Việc thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú, về sự kiện hộ tịch đã được đăng ký, theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật hộ tịch, nhằm bảo đảm nguyên tắc: mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền; đồng thời, để cơ quan quản lý hộ tịch nắm rõ được tình trạng hộ tịch của cá nhân trong giai đoạn chuyển tiếp. Các giấy tờ hộ tịch được cấp do người dân cam đoan không đúng sự thật đều không có giá trị và phải bị thu hồi, hủy bỏ. Do vậy, đề nghị Sở Tư pháp quán triệt các cơ quan đăng ký hộ tịch trên địa bàn thực hiện nghiêm túc trách nhiệm thông báo theo quy định của Luật hộ tịch. Trường hợp đăng ký khai sinh không phải tại nơi thường trú của người mẹ thì cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm thông báo về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người mẹ.
6. Về thời gian yêu cầu xác minh nêu tại mục 6 của Công văn số 121/STP-HCTP, ngay sau khi xác định được đương sự không tự chứng minh được tình trạng hôn nhân của mình, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh.
Để tránh tình trạng lợi dụng quy định pháp luật, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ gây ảnh hưởng đến người dân hoặc tùy tiện trong việc cho phép người dân cam đoan khi giải quyết thủ tục đăng ký hộ tịch, Sở Tư pháp cần chỉ đạo các cơ quan đăng ký hộ tịch, công chức làm công tác hộ tịch, nâng cao trách nhiệm khi giải quyết thủ tục hành chính, tuân thủ nghiêm các quy định của Luật hộ tịch và văn bản quy định chi tiết thi hành; chủ động liên lạc để xác định việc nhận/không nhận được yêu cầu xác minh và trả lời kết quả xác minh.
Bên cạnh đó, Sở Tư pháp cần thường xuyên thực hiện việc thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý những trường hợp vi phạm quy định pháp luật về hộ tịch khi giải quyết yêu cầu đăng ký hộ tịch của người dân, đặc biệt là các đơn vị không thực hiện nghiêm túc trách nhiệm phối hợp xác minh.
7. Về ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn
Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn là ngày, tháng, năm ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và trao Giấy chứng nhận kết hôn cho bên nam, bên nữ. Theo quy định của Luật hộ tịch, ngày, tháng năm đăng ký kết hôn là ngày, tháng, năm xác lập quan hệ hôn nhân, trừ trường hợp đăng ký lại kết hôn; đăng ký hôn nhân thực tế theo quy định tại khoản 2 Điều 44 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP; thực hiện lại việc đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 13 của Luật hôn nhân và gia đình (khoản 2 Điều 22 Thông tư số 15/2015/TT-BTP).
8. Theo quy định tại Điều 63 Luật hộ tịch thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch có thẩm quyền cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã được đăng ký. Cơ sở dữ liệu hộ tịch theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật hộ tịch gồm Sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Sở Tư pháp là cơ quan lưu giữ, quản lý Sổ hộ tịch nên có thẩm quyền cấp bản sao trích lục hộ tịch cho những trường hợp đã đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp và Sổ hộ tịch đang còn lưu giữ tại Sở Tư pháp.
Khi cấp bản sao trích lục hộ tịch, Sở Tư pháp sử dụng mẫu bản sao trích lục hộ tịch được ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP. Nếu nội dung trong Sổ hộ tịch/Cơ sở dữ liệu hộ tịch có mà biểu mẫu không có thì ghi theo nội dung biểu mẫu, không thêm nội dung trong biểu mẫu; trường hợp biểu mẫu có nội dung mà trong Sổ hộ tịch/Cơ sở dữ liệu hộ tịch không có thì nội dung trong biểu mẫu tạm thời để trống.
Trên đây là ý kiến của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực xin gửi để Sở Tư pháp triển khai, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 272/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 2Công văn 336/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3Công văn 283/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 1Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- 2Luật Hộ tịch 2014
- 3Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 4Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 5Công văn 272/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 6Công văn 336/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 7Công văn 283/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
Công văn 908/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- Số hiệu: 908/HTQTCT-HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/06/2016
- Nơi ban hành: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
- Người ký: Trần Thị Lệ Hoa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
