Giới thiệu về Công văn 1004/HTQTCT-HT năm 2016
Công văn 1004/HTQTCT-HT do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai Luật Hộ tịch. Văn bản tập trung tháo gỡ các khó khăn về thủ tục đăng ký hộ tịch, đặc biệt là các hồ sơ có yếu tố nước ngoài, bảo đảm tính thống nhất và đúng pháp luật trên phạm vi cả nước.
Các nội dung hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch cốt lõi
- Hướng dẫn về đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài
- Thẩm quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.
- Đối với trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài và được đưa về cư trú tại Việt Nam, việc đăng ký khai sinh được thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền nhằm bảo đảm quyền khai sinh của trẻ em.
- Hồ sơ đăng ký khai sinh yêu cầu phải có giấy tờ chứng minh việc sinh hợp pháp tại nước ngoài, giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con và văn bản thỏa thuận lựa chọn quốc tịch cho con theo quy định pháp luật.
- Hướng dẫn về đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài phải do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, còn giá trị sử dụng và phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên).
- Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì có thể thay thế bằng giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận người đó đủ điều kiện kết hôn.
- Quy trình xác minh điều kiện kết hôn được thực hiện chặt chẽ nhằm bảo đảm tính tự nguyện, nghiêm cấm các hành vi kết hôn giả tạo hoặc trục lợi.
- Hướng dẫn cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của công dân Việt Nam có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn hoặc các mục đích hợp pháp khác như giao dịch dân sự, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Trường hợp người yêu cầu đã từng cư trú tại nhiều địa phương khác nhau, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm hướng dẫn người dân chứng minh hoặc chủ động tiến hành xác minh tình trạng hôn nhân để tránh gây phiền hà cho công dân.
- Hướng dẫn về thay đổi, cải chính hộ tịch và xác định lại dân tộc
- Việc cải chính hộ tịch chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ xác định có sai sót của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch khi ghi chép trong sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch.
- Thủ tục xác định lại dân tộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Dân sự, bảo đảm đúng nguồn gốc xuất thân của cha đẻ, mẹ đẻ và sự tự nguyện của cá nhân hoặc sự thỏa thuận của cha mẹ đối với con chưa thành niên.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1004/HTQTCT-HT đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ thiết thực cho cán bộ tư pháp - hộ tịch các cấp. Việc hướng dẫn chi tiết các tình huống phức tạp giúp chuẩn hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính, giảm thiểu sai sót pháp lý và bảo vệ tối đa quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1004/HTQTCT-HT | Hà Nội, ngày 6 tháng 7 năm 2016 |
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh An Giang
Trả lời Công văn số 539/STP-HCTP ngày 13/6/2016 của Sở Tư pháp tỉnh An Giang đề nghị hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:
1. Đối với trường hợp cá nhân có nhiều Giấy khai sinh được cấp từ thời kỳ Pháp thuộc hoặc thời kỳ chính quyền Sài Gòn, không còn hồ sơ lưu, nếu các Giấy khai sinh này đều xác thực và hợp lệ (bảo đảm hợp lệ về thể thức, nội dung, không bị tẩy xóa, sửa chữa ...) thì kể cả trường hợp còn sổ hộ tịch hay không còn sổ hộ tịch, để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực nhất trí với hướng xử lý của Sở Tư pháp: cho người dân tự lựa chọn 01 Giấy khai sinh, cam kết tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn của mình, cơ quan quản lý hộ tịch thu hồi, hủy bỏ các Giấy khai sinh khác và nội dung đăng ký tương ứng trong sổ hộ tịch.
Riêng trường hợp người có nhiều Giấy khai sinh là cán bộ, công chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì Giấy khai sinh được lựa chọn phải có thông tin phù hợp với thông tin trong hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.
Trường hợp không còn sổ hộ tịch mà cá nhân có yêu cầu thì Sở Tư pháp hướng dẫn cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền giải quyết đăng ký lại khai sinh theo quy định.
2. Đối với vấn đề nêu tại mục 3 của Công văn, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực thấy đây là vấn đề có tính lịch sử và chủ trương chung là không tổ chức đăng ký lại/điều chỉnh lại theo sổ bộ cũ, tránh gây xáo trộn trong đời sống xã hội. Tuy nhiên, tùy trường hợp cụ thể, nếu có phát sinh, đề nghị Sở Tư pháp báo cáo về Bộ để được hướng dẫn.
3. Đối với trường hợp còn Giấy khai sinh, nhưng không có thông tin ghi trong sổ hộ tịch nêu tại mục 4 của Công văn, do tồn tại có tính lịch sử, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đề nghị xử lý theo hướng:
- Nếu Giấy khai sinh (bản chính) được cấp trước ngày 01/4/2006 (ngày Nghị định số 158/2005/NĐ-CP có hiệu lực), sử dụng biểu mẫu phù hợp thời điểm cấp, thể thức, thẩm quyền cấp đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa thì Giấy khai sinh này được coi là hợp lệ.
- Nếu không còn bản chính Giấy khai sinh, hoặc còn nhưng Giấy khai sinh đã bị rách, tẩy xóa, sửa chữa không sử dụng được hoặc bản chính Giấy khai sinh được cấp sau ngày 01/4/2006 thì cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền thu hồi Giấy khai sinh đó, hướng dẫn đương sự thực hiện thủ tục đăng ký lại khai sinh theo quy định.
4. Đối với việc mượn Giấy khai sinh của người khác để sử dụng, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực nhất trí với đề xuất hướng xử lý của Sở Tư pháp. Hệ quả pháp lý của việc mượn giấy tờ hộ tịch cần được tuyên truyền, phổ biến để người dân biết, có ý thức giữ gìn và sử dụng giấy tờ hộ tịch của mình đúng quy định pháp luật.
Trên đây là ý kiến của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực xin gửi để Sở Tư pháp biết, hướng dẫn, thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 272/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 2Công văn 336/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3Công văn 228/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 1Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 2Công văn 272/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3Công văn 336/HTQTCT-HT năm 2017 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 4Công văn 228/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
Công văn 1004/HTQTCT-HT năm 2016 về hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- Số hiệu: 1004/HTQTCT-HT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/07/2016
- Nơi ban hành: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
- Người ký: Nguyễn Công Khanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
