Tổng quan về Công văn 983/GSQL-TH năm 2013
Công văn 983/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là mẫu C/O áp dụng cho hàng hóa hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ hải quan trên toàn quốc, giảm thiểu ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp nhập khẩu.
1. Hướng dẫn xử lý vướng mắc về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 983/GSQL-TH là làm rõ quy định về hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing) đối với C/O mẫu E. Cụ thể:
- Hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên của ACFTA) hoặc bởi một nhà xuất khẩu trong nước đại diện cho công ty đó.
- Trường hợp có hóa đơn bên thứ ba, người xuất khẩu phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13 trên C/O mẫu E.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 7 của C/O mẫu E. Nếu không đáp ứng điều kiện này, C/O mẫu E có thể bị từ chối hưởng ưu đãi thuế quan.
2. Quy định về thông tin người xuất khẩu tại Ô số 1
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc thể hiện thông tin của người xuất khẩu trên C/O mẫu E nhằm tránh các cách hiểu khác nhau giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp:
- Người xuất khẩu thể hiện tại Ô số 1 của C/O mẫu E phải là người xuất khẩu thực tế tại nước xuất khẩu (Trung Quốc hoặc các nước ASEAN thành viên).
- Trong trường hợp có sự tham gia của bên thứ ba phát hành hóa đơn, tên của bên thứ ba không được phép ghi vào Ô số 1 mà bắt buộc phải ghi tại Ô số 7 theo đúng quy định của Hiệp định ACFTA.
3. Xử lý các khác biệt nhỏ và lỗi kỹ thuật trên C/O mẫu E
Để tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế, Cục Giám sát quản lý về Hải quan đưa ra nguyên tắc xử lý đối với các lỗi nhỏ không làm ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc sự khác biệt nhỏ về câu chữ giữa C/O mẫu E và các chứng từ kèm theo (như tờ khai hải quan, vận đơn, hóa đơn) không phải là lý do để bác bỏ C/O ngay lập tức, miễn là các thông tin này vẫn đủ để xác định tính đồng nhất của hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Cơ quan hải quan địa phương cần kiểm tra thực tế hàng hóa và hồ sơ hải quan để đối chiếu. Nếu không có nghi ngờ về xuất xứ thực tế của hàng hóa, C/O mẫu E vẫn được chấp nhận.
4. Trách nhiệm của cơ quan Hải quan địa phương trong việc kiểm tra và xác minh
Công văn 983/GSQL-TH yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Chủ động nghiên cứu kỹ các quy định của Hiệp định ACFTA và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan để áp dụng thống nhất, tránh việc tự ý yêu cầu thêm các chứng từ ngoài quy định gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Đối với các trường hợp nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký, con dấu hoặc thông tin trên C/O mẫu E, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu theo đúng quy trình, đồng thời giải tỏa hàng hóa theo quy định hiện hành trong thời gian chờ kết quả xác minh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 983/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trả lời công văn số 2663/HQBRVT-GSQL ngày 19/9/2013 của Cục Hải quan Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc vướng mắc các C/O mẫu E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về C/O mẫu E được cấp trong trường hợp có hóa đơn do bên thứ ba, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 2076/TCHQ-GSQL ngày 7/6/2011 và công văn số 573/GSQL-TH ngày 13/12/2011 hướng dẫn.
2. Đối với C/O số tham chiếu E13470ZC32875828 cấp ngày 9/8/2013:
Căn cứ khoản 10, Phụ lục 3 về mẫu C/O (phần overleaf notes) Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương và hướng dẫn tại Điểm 1 thì C/O mẫu E nêu tại công văn dẫn trên thuộc trường hợp có hóa đơn do bên thứ ba phát hành. Tại ô số 7 có ghi tên công ty phát hành hóa đơn nhưng tại ô số 13 không được đánh dấu vào mục "Third Party Invoicing". Do đó, C/O mẫu E có số tham chiếu trên không đáp ứng quy định và lô hàng nhập khẩu không đủ điều kiện hưởng ưu đãi ACFTA.
3. Đối với C/O mẫu E có số tham chiếu E13470ZC32875877 cấp ngày 20/8/2013: Bộ hồ sơ thể hiện C/O được cấp trong trường hợp có hóa đơn do bên thứ ba phát hành. Tuy nhiên, để có cơ sở xác định tính xác thực của chữ ký tại ô số 12, Tổng cục Hải quan sẽ gửi văn bản yêu cầu cơ quan cấp C/O của Trung Quốc xác minh C/O mẫu E dẫn trên và sẽ có hướng dẫn sau.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 440/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 65/GSQL-TH vướng mắc tiêu chí C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 188/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu D, E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 984/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1075/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1145/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1215/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1224/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1362/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 440/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 65/GSQL-TH vướng mắc tiêu chí C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 188/GSQL-TH vướng mắc C/O mẫu D, E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 573/GSQL-TH năm 2011 vướng mắc C/O mẫu E do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 984/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1075/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1145/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1215/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 1224/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 1362/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 983/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 983/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/10/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
