Tổng quan về Công văn 1224/GSQL-TH năm 2013
Công văn số 1224/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E (C/O mẫu E) thuộc Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các cục hải quan địa phương thống nhất nghiệp vụ xử lý, giảm thiểu ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp nhập khẩu.
Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Một trong những nội dung cốt lõi của công văn là hướng dẫn xử lý các trường hợp C/O mẫu E có sự tham gia của bên thứ ba phát hành hóa đơn thương mại. Các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc bao gồm:
- Khai báo thông tin tại Ô số 7: Tên đầy đủ và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ ràng tại Ô số 7 (Description of Goods) trên C/O mẫu E.
- Đánh dấu hợp lệ tại Ô số 13: Phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" để xác nhận tính chất của giao dịch thương mại qua bên thứ ba.
- Khai báo số hóa đơn tại Ô số 10: Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được thể hiện chính xác tại Ô số 10. Trường hợp có sự khác biệt hoặc thiếu sót thông tin, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra thực tế hồ sơ lô hàng để đối chiếu.
Kiểm tra tính hợp lệ về hình thức, chữ ký và con dấu trên C/O mẫu E
Để đảm bảo tính pháp lý của chứng từ xuất xứ, Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan thực hiện đối chiếu nghiêm ngặt các yếu tố hình thức:
- Xác thực chữ ký và con dấu: Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu E (như CCPIT hoặc AQSIQ của Trung Quốc) phải trùng khớp hoàn toàn với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan thông báo và cập nhật trên hệ thống dữ liệu.
- Xử lý các khác biệt nhỏ: Đối với các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc những khác biệt nhỏ không làm ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa, cơ quan hải quan có thể xem xét chấp nhận tính hợp lệ của C/O hoặc yêu cầu doanh nghiệp giải trình làm rõ thay vì từ chối trực tiếp.
Quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa (Verification)
Trong trường hợp phát sinh nghi ngờ hợp lý về tính trung thực của thông tin khai báo trên C/O mẫu E hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, quy trình xử lý được thực hiện như sau:
- Gửi yêu cầu xác minh: Cơ quan hải quan địa phương tập hợp hồ sơ và báo cáo về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục gửi văn bản xác minh chính thức tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Thông quan hàng hóa trong thời gian chờ kết quả: Trong thời gian chờ đợi phản hồi xác minh từ nước bạn, doanh nghiệp nhập khẩu được phép giải tỏa hàng hóa với điều kiện phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) hoặc thực hiện các biện pháp bảo lãnh thuế theo đúng quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1224/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH SX và TM Đại Phúc. |
Trả lời công văn số 2811/CVDP-2013 ngày 28/11/2013 của Công ty TNHH SX và TM Đại Phúc về việc xác minh tính hợp lệ của C/O mẫu E có tham chiếu E123404900030098 cấp ngày 25/6/2013, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Về trường hợp của Công ty, Tổng cục Hải quan đã có trả lời tại công văn số 1055/GSQL-TH ngày 30/10/2013. Theo đó, kết quả xác minh gửi thông qua doanh nghiệp không phải là cơ sở pháp lý để Cơ quan Hải quan xem xét, chấp nhận lô hàng được hưởng ưu đãi theo Hiệp định.
Tổng cục Hải quan sẽ trao đổi với cơ quan cấp C/O của Trung Quốc về trường hợp C/O cấp thay thế của Công ty và thông báo khi nhận được kết quả xác minh của phía Trung Quốc.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 983/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 984/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 985/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1215/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1225/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1222/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1251/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1254/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1259/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 11/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 983/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 984/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 985/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1055/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẩu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1215/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1225/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1222/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1251/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1254/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 1259/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 11Công văn 11/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1224/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1224/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/12/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
