Công văn 985/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2013 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E thuộc Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các chi cục hải quan địa phương thống nhất quy trình xử lý, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Hướng dẫn xử lý C/O mẫu E có hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
Một trong những nội dung cốt lõi của công văn là hướng dẫn chi tiết cách kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu E trong trường hợp có sự tham gia của bên thứ ba (Third Party Invoicing):
- Yêu cầu tích chọn ô số 13: Trên C/O mẫu E bắt buộc phải được tích chọn vào ô "Third Party Invoicing".
- Thông tin tại ô số 1: Ô số 1 (Exporter) phải thể hiện tên của người xuất khẩu thực tế tại nước thành viên xuất khẩu thuộc ACFTA (ví dụ: Trung Quốc).
- Thông tin tại ô số 7: Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ ràng, cụ thể tại ô số 7 của C/O mẫu E.
- Thông tin tại ô số 10: Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo chính xác tại ô số 10.
Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O mẫu E
Để tránh việc bác bỏ C/O một cách cứng nhắc đối với các lỗi kỹ thuật không mang tính bản chất, công văn hướng dẫn cơ quan hải quan chấp nhận C/O mẫu E trong các trường hợp sau:
- Khác biệt về mô tả hàng hóa: Những khác biệt nhỏ hoặc mang tính thuật ngữ trong cách mô tả hàng hóa trên C/O mẫu E so với tờ khai hải quan và các chứng từ kèm theo vẫn được chấp nhận, miễn là không làm thay đổi bản chất và xác định được tính đồng nhất của hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Lỗi chính tả và lỗi đánh máy: Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy nhỏ không gây ra sự mơ hồ hoặc nghi ngờ về xuất xứ, số lượng, trọng lượng hay quy cách đóng gói của hàng hóa sẽ không bị coi là lý do để từ chối C/O.
- Sự chênh lệch về trọng lượng: Sự khác biệt nhỏ về trọng lượng ghi trên C/O mẫu E so với trọng lượng thực tế cân được tại cửa khẩu (nằm trong phạm vi dung sai kỹ thuật cho phép) vẫn được xem xét chấp nhận áp dụng thuế suất ưu đãi.
Quy trình kiểm tra và xác minh tính xác thực của C/O mẫu E
Đối với các trường hợp phát sinh nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O mẫu E hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, công văn quy định rõ quy trình xử lý nghiệp vụ:
- Gửi yêu cầu xác minh: Cơ quan hải quan địa phương tiến hành tập hợp hồ sơ và gửi báo cáo về Cục Giám sát quản lý về Hải quan để thực hiện thủ tục gửi yêu cầu xác minh chính thức tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Giải tỏa hàng hóa trong thời gian chờ kết quả: Trong thời gian chờ đợi kết quả xác minh từ nước bạn, doanh nghiệp nhập khẩu được phép giải tỏa hàng hóa theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc thực hiện bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
- Áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt sau xác minh: Khi nhận được kết quả xác minh chính thức từ cơ quan cấp C/O nước xuất khẩu xác nhận chứng từ hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ tiến hành hoàn trả tiền thuế chênh lệch hoặc điều chỉnh áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 985/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty CP Đầu tư Phát triển Thương mại Thịnh Hoa. |
Trả lời công văn số 04/2013/VB-CTTH ngày 24/9/2013 của Công ty CP Đầu tư Phát triển Thương mại Thịnh Hoa về việc xác minh C/O mẫu E có số tham chiếu E133333375950001 cấp ngày 1/4/2013 và C/O mẫu E số tham chiếu E133404912800016 cấp ngày 02/4/2013, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Đối với trường hợp C/O mẫu E trên, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 413/GSQL-TH ngày 21/5/2013 thông báo về việc C/O mẫu E sẽ được gửi đi xác minh, nhưng đến nay vẫn chưa nhận được thông tin phản hồi của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc. Khi nhận được thư xác minh của cơ quan này về tính xác thực của C/O, Tổng cục Hải quan sẽ xem xét, xử lý theo quy định của Hiệp định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 949/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 971/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 982/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 984/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1073/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 1145/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1215/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1224/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 413/GSQL-TH xác minh chữ ký trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 949/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 971/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 982/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 984/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1073/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 1145/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1215/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1224/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 985/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 985/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/10/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
