Tóm tắt Công văn 1215/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O mẫu E
Công văn 1215/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E. Đây là mẫu C/O áp dụng cho hàng hóa hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1215/GSQL-TH:
- Xử lý vướng mắc về hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing): Văn bản hướng dẫn chi tiết cách thức kiểm tra tính hợp lệ của C/O mẫu E trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (có thể là nước thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA). Việc ghi thông tin của bên thứ ba tại Ô số 7 và tích chọn vào Ô số 13 (Third Party Invoicing) phải đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định của Hiệp định.
- Chấp nhận các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies): Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương không từ chối C/O mẫu E đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ. Các khác biệt không trọng yếu như lỗi chính tả, sự khác biệt nhỏ về mô tả hàng hóa trên C/O so với tờ khai hải quan nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa thì vẫn được xem xét chấp nhận cho hưởng ưu đãi thuế quan.
- Kiểm tra chữ ký và con dấu của cơ quan cấp: Hướng dẫn việc đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan tổ chức cấp C/O mẫu E của nước xuất khẩu với mẫu chữ ký, con dấu đã được đăng ký và thông báo chính thức giữa các nước thành viên ACFTA.
- Quy trình xác minh xuất xứ (Verification): Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O mẫu E hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp của nước xuất khẩu theo đúng thời hạn quy định, đồng thời giải tỏa hàng hóa theo thuế suất thông thường hoặc áp dụng chế độ bảo lãnh thuế trong thời gian chờ kết quả xác minh.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:
Công văn 1215/GSQL-TH đóng vai trò tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc và các nước ASEAN vào Việt Nam. Đồng thời, văn bản giúp thống nhất nghiệp vụ kiểm tra xuất xứ trong toàn ngành hải quan, hạn chế tối đa các tranh chấp không đáng có giữa doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan hải quan cửa khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1215/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Thăng Tiến |
Trả lời công văn không số ngày 26/12/2013 của Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Thăng Tiến về việc xác minh chữ ký trên C/O mẫu E có số tham chiếu E133110070040017 ngày 12/11/2013 và kèm theo thư xác nhận tính hợp lệ của C/O mẫu E, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Chữ ký trên C/O mẫu E:
Năm 2013, Tổng cục Hải quan chưa nhận được bộ mẫu chữ ký và con dấu mới nào cho các C/O mẫu E của Trung Quốc. Danh sách mẫu dấu và chữ ký đang có hiệu lực thực hiện được Tổng cục Hải quan thông báo tại công văn số 2963/TCHQ-GSQL ngày 14/6/2012. Qua kiểm tra và đối chiếu với mẫu chữ ký tại công văn này thì Cục Giám sát quản lý không thấy có chữ ký trên C/O mẫu E dẫn trên. Do đó, lô hàng có C/O mẫu E trên không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Hiệp định.
2. Về thư xác minh tính hợp lệ của C/O mẫu E:
Theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc, kết quả xác minh tính hợp lệ của C/O chỉ được chấp nhận khi cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Trung Quốc gửi trực tiếp tới Tổng cục Hải quan. Theo đó, thư này không được xác nhận từ đầu mối liên lạc chính thức và kết quả xác minh gửi thông qua doanh nghiệp là không phù hợp với quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 983/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 984/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 985/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1217/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1224/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1225/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1222/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1251/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1254/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 2963/TCHQ-GSQL thông báo mẫu chữ ký và con dấu mới cập nhật cho C/O mẫu E theo Hiệp định ACFTA do Tổng cục hải quan ban hành
- 2Công văn 983/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 984/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 985/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1217/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1224/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1225/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1222/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1251/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 1254/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1215/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1215/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/12/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
