Giới thiệu chung về Công văn 982/GSQL-TH năm 2013
Công văn 982/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này hướng tới việc thống nhất quy trình thực hiện giữa các chi cục hải quan địa phương, giảm thiểu ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về xử lý vướng mắc C/O
1. Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O
Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc chấp nhận các khác biệt nhỏ trên C/O nhằm tránh việc bác bỏ C/O một cách cứng nhắc:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc những khác biệt nhỏ về câu chữ giữa C/O và các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn) được chấp nhận nếu những khác biệt này không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Sự khác biệt về mã số HS trên C/O so với mã số HS do cơ quan hải quan nước nhập khẩu phân loại: Nếu mô tả hàng hóa thực tế phù hợp với mô tả trên C/O và không làm thay đổi tiêu chí xuất xứ đã khai báo, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận C/O.
2. Quy định đối với trường hợp hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
Đối với các giao dịch thương mại có sự tham gia của bên thứ ba, Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết để đảm bảo tính thống nhất:
- Hóa đơn thương mại có thể do một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (không phải nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu) phát hành.
- Trên C/O phải thể hiện rõ thông tin về hóa đơn bên thứ ba theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) cụ thể. Thông thường, số và ngày hóa đơn bên thứ ba phải được ghi nhận tại ô tương ứng trên C/O.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được thể hiện rõ ràng trên C/O (thường là tại ô mô tả hàng hóa hoặc ô ghi chú thích hợp).
3. Kiểm tra tính xác thực của chữ ký và con dấu trên C/O
Công tác kiểm tra tính pháp lý của C/O được thực hiện nghiêm ngặt dựa trên các tiêu chí:
- Chữ ký của cán bộ cấp C/O và con dấu của cơ quan tổ chức cấp C/O phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo chính thức bởi nước xuất khẩu.
- Trong trường hợp có sự nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh (verification) với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu thay vì từ chối trực tiếp C/O ngay lập tức. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa có thể được thông quan theo mức thuế suất thông thường hoặc phải áp dụng các biện pháp bảo đảm thuế.
4. Hướng dẫn về thời hạn hiệu lực và việc nộp muộn C/O
Văn bản cũng làm rõ các quy định liên quan đến thời gian nộp chứng từ:
- C/O phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp cho cơ quan hải quan theo quy định của từng Hiệp định thương mại tự do liên quan.
- Trường hợp C/O được cấp sau ngày xuất khẩu (C/O cấp sau - Issued Retroactively), cơ quan hải quan cần kiểm tra việc đánh dấu vào ô tương ứng trên C/O để đảm bảo tính hợp lệ theo đúng quy trình nghiệp vụ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động hải quan
Công văn 982/GSQL-TH đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ giúp cán bộ hải quan giải quyết nhanh chóng các tình huống phát sinh thực tế, hạn chế tối đa việc tranh chấp không đáng có giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản này thúc đẩy việc thực thi nghiêm túc các cam kết quốc tế trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 982/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | VPĐD Công ty TNHH Tiếp vận toàn cầu VN tại Hà Nội. |
Trả lời công văn số 2709/2013-CV đề ngày 27/9/2013 của Công ty nêu vướng mắc liên quan đến C/O mẫu E có hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
- Trường hợp nhập khẩu của Công ty đề cập tại công văn thuộc trường hợp mua bán qua bên thứ ba theo quy định tại Điều 23, Phụ lục 2 Thông tư số 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương về quy tắc xuất xứ Asean - Trung Quốc.
- Để được xét hưởng mức thuế suất ưu đãi ACFTA, ngoài các hồ sơ, chứng từ nhập khẩu theo quy định, Công ty cần có C/O mẫu E hợp lệ, được cấp bởi cơ quan và người có thẩm quyền nước xuất khẩu.
Trường hợp có vướng mắc đối với lô hàng nhập khẩu cụ thể, đề nghị Công ty gửi văn bản kiến nghị, kèm bộ hồ sơ hải quan đầy đủ để cơ quan hải quan xem xét, giải quyết.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 949/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 971/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 984/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 985/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1075/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 949/GSQL-TH năm 2013 về vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 971/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 984/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 985/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1075/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 982/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 982/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/10/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
