Giới thiệu về Công văn 1075/GSQL-TH năm 2013
Công văn 1075/GSQL-TH được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất quy trình xử lý, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước.
Các nội dung xử lý vướng mắc cốt lõi về C/O
Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến tính hợp lệ của các mẫu C/O ưu đãi (như C/O Mẫu D, Mẫu E, Mẫu AK, Mẫu AJ...) với các nội dung trọng tâm sau:
- Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O: Hướng dẫn chi tiết về việc chấp nhận C/O trong trường hợp có những khác biệt nhỏ, không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ. Các lỗi như lỗi đánh máy, lỗi chính tả, hoặc sự không thống nhất nhỏ giữa thông tin khai báo trên C/O và các chứng từ kèm theo (như hóa đơn thương mại, vận đơn) vẫn được chấp nhận nếu không làm thay đổi bản chất và xuất xứ thực tế của hàng hóa.
- Quy định về hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing): Làm rõ cách thức kiểm tra và chấp nhận C/O trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại nước thứ ba (không phải là nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu). Doanh nghiệp phải khai báo đầy đủ thông tin về hóa đơn bên thứ ba trên C/O theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) cụ thể.
- Kiểm tra chữ ký và con dấu của cơ quan cấp: Hướng dẫn công chức hải quan thực hiện đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan tổ chức cấp C/O với cơ sở dữ liệu mẫu đã được Tổng cục Hải quan thông báo. Trong trường hợp có sự nghi ngờ hợp lý về tính xác thực, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh (verification) theo quy định của hiệp định thay vì bác bỏ ngay lập tức.
- Thời hạn hiệu lực và nộp bổ sung C/O: Thống nhất quy định về thời hạn hiệu lực của C/O (thông thường là 12 tháng kể từ ngày cấp) và các điều kiện, thủ tục để doanh nghiệp được nộp bổ sung C/O sau thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nhằm hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định pháp luật.
Ý nghĩa và hướng dẫn thực hiện cho các bên liên quan
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Cần áp dụng linh hoạt và đúng tinh thần các hiệp định thương mại tự do, tránh việc từ chối C/O một cách cứng nhắc đối với các lỗi hình thức đơn giản, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp nghi vấn.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Cần chủ động rà soát, đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên C/O do đối tác cung cấp với bộ chứng từ nhập khẩu (hóa đơn, vận đơn, phiếu đóng gói) để đảm bảo tính thống nhất, hạn chế tối đa rủi ro bị bác bỏ C/O và bị truy thu thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1075/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Cần Thơ.
Trả lời công văn số 1699/HQCT-NV đề ngày 23/10/2013 của Cục Hải quan TP Cần Thơ nêu vướng mắc liên quan đến một số C/O mẫu D do Malaysia và Indonesia phát hành, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với cách hiểu về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành:
- Tổng cục Hải quan đã có công văn số 4573/TCHQ-GSQL ngày 31/7/2009 gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn thực hiện, trong đó có hướng dẫn hóa đơn do một công ty của Asean cấp có trụ sở ở cùng hoặc khác quốc gia với quốc gia của nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu đặt trụ sở cũng được hiểu là trường hợp hóa đơn bên thứ ba.
- Điều 23, phụ lục 7 và mặt sau C/O (overleaf notes) ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công Thương có hướng dẫn liên quan đến hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành.
Do đó, đề nghị đơn vị căn cứ hướng dẫn trên để xử lý vụ việc theo thẩm quyền.
2. Vướng mắc liên quan đến C/O số 0013057/SBY/2012:
- “Thiết bị giải nhiệt” có mã HS 8418.99.1000 thể hiện trên C/O là mặt hàng có xuất xứ không thuần túy và không nằm trong danh mục PSR thì phải thỏa mãn tiêu chí xuất xứ chung là RVC 40% trở lên hoặc CTH (chuyển đổi nhóm).
- Căn cứ theo quy định tại Mục 1, Điều 4, Phụ lục 1, Thông tư số 21/2010/TT-BCT thì C/O mẫu D cấp cho mặt hàng này thể hiện tiêu chí xuất xứ là CC là phù hợp với quy định và C/O được chấp nhận nếu không có nghi ngờ nào khác.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 982/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 983/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1055/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẩu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1073/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 1077/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1063/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1067/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1213/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn số 4573/TCHQ-GSQL về việc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 21/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 982/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 983/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc các C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1055/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O mẩu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1073/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 1077/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1063/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1067/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 1213/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1075/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1075/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/11/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
