Giới thiệu chung về Công văn 1213/GSQL-TH
Công văn 1213/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2013 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết cho cơ quan hải quan địa phương nhằm thống nhất quy trình nghiệp vụ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về xuất xứ.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 1213/GSQL-TH
- Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc những khác biệt nhỏ giữa thông tin khai báo trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn) sẽ được chấp nhận nếu những khác biệt này không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Cơ quan hải quan không bác bỏ C/O chỉ vì những lỗi kỹ thuật nhỏ, trừ khi có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của thông tin xuất xứ hoặc tính đồng nhất của lô hàng thực tế nhập khẩu.
- Sự khác biệt về đơn vị đo lường hoặc quy cách đóng gói nhỏ lẻ không làm mất đi hiệu lực của C/O nếu tổng trọng lượng hoặc số lượng thực tế phù hợp với các chứng từ vận tải liên quan.
- Hướng dẫn đối với trường hợp hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
- Đối với các lô hàng có sự tham gia của bên thứ ba (hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại nước thứ ba hoặc nước không phải là thành viên của hiệp định thương mại tự do tương ứng), C/O vẫn được xem là hợp lệ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định.
- Thông tin về bên thứ ba (tên công ty, địa chỉ, quốc gia) phải được thể hiện rõ ràng trên C/O tại ô thông tin phù hợp (thường là ô ghi chú hoặc ô mô tả hàng hóa tùy theo từng mẫu C/O cụ thể).
- Số và ngày của hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo chính xác trên C/O để đảm bảo tính liên kết chặt chẽ giữa chứng từ xuất xứ và chứng từ thanh toán, thương mại.
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký, con dấu và thời hạn của C/O
- Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo chính thức cho Tổng cục Hải quan Việt Nam.
- Thời hạn hiệu lực của C/O phải được đảm bảo tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc chậm trễ do vận chuyển đã được quy định cụ thể trong các hiệp định thương mại tự do liên quan.
- Trong trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy định thay vì từ chối trực tiếp ngay lập tức.
- Nguyên tắc phối hợp và thủ tục xác minh xuất xứ
- Khi phát hiện các nghi vấn chưa đủ cơ sở để bác bỏ C/O, chi cục hải quan nơi làm thủ tục sẽ báo cáo lên Cục Hải quan tỉnh, thành phố để xin ý kiến chỉ đạo hoặc đề xuất Tổng cục Hải quan tiến hành xác minh với cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh xuất xứ, hàng hóa nhập khẩu có thể được thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc doanh nghiệp phải nộp bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Việc gửi yêu cầu xác minh phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn quy định trong các Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương mà Việt Nam là thành viên.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1213/GSQL-TH đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính không cần thiết, giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí lưu kho bãi do ách tắc hàng hóa. Đồng thời, văn bản này cũng nâng cao tính nhất quán trong việc áp dụng pháp luật hải quan tại các cửa khẩu trên toàn quốc, hạn chế tối đa sự tùy tiện trong quá trình kiểm tra xuất xứ hàng hóa của công chức hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1213/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh.
Trả lời các công văn số 1446/HQBN-NV đề ngày 21/11/2013 của Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh nêu vướng mắc liên quan đến chữ ký trên C/O mẫu AK, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Qua kiểm tra, đối chiếu thấy rằng chữ ký trên C/O mẫu AK số 023-13-00745 ngày 04/11/2013 không có trong danh sách mẫu dấu, chữ ký đang lưu giữ tại Tổng cục Hải quan. Do vậy, yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh thực hiện thủ tục từ chối C/O theo quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1075/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1063/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1156/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1217/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 1075/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1063/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1156/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1217/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1213/GSQL-TH năm 2013 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1213/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/12/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
